Customer Journey chính là thuật ngữ được hầu hết các marketers dành cho sự ưu ái đặc biệt. Nó được xem như một công cụ hữu ích không thể thiếu trong các chiến lược kinh doanh của nhiều thương hiệu trên thị trường hiện nay. Vậy chính xác Customer Journey là gì? Cùng Quyết tìm hiểu nhé!

Customer Journey là gì?

Customer Journey (hành trình khách hàng) mô tả hành trình kết nối khách hàng với thương hiệu hay quá trình khách hàng trải nghiệm một thương hiệu theo thời gian. Việc mô tả như vậy góp phần giúp doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác những điểm tiếp xúc (touch-point) và những điều khách hàng suy nghĩ, tương tác với thương hiệu, đồng thời bảo đảm tính nhất quán ở tất cả các điểm tiếp xúc và trên tất cả các kênh. Hành trình khách hàng càng trở nên phức tạp hơn nhờ sự kết hợp giữa mua hàng online và offline trong kỷ nguyên kết nối

Khách hàng tương tác với thương hiệu dựa vào nhiều nền tảng, theo nhiều hình thức khác nhau từ những xuất phát điểm không giống nhau, ví dụ từ công cụ tìm kiếm tối ưu (search engine), được giới thiệu (referral), mạng xã hội (social networks), các chiến dịch marketing hoặc các kênh marketing truyền thông nhằm xây dựng chủ đề, tính cách và hình ảnh cho thương hiệu

bản đồ hành trinh khách hàng

Đây là những minh hoạ về một số hành trình khách hàng tiêu chuẩn:

  • Khách hàng tương tác trên mạng xã hội và nhận biết về sự tồn tại của doanh nghiệp – mạng xã hội
  • Người dùng đang tìm kiếm thông tin sản phẩm trên Google và nhìn thấy website của bạn ở vị trí đầu tiên trên trang đầu trong top kết quả tìm kiếm – SEO
  • Người dùng tham khảo thông tin trên website và điền vào form nhận tài liệu, thông tin sản phẩm – nội dung trên site
  • Người dùng liên hệ với bộ phận CSKH – chăm sóc khách hàng hoặc sales muốn đăng ký dùng thử – liệu 1 trong 2 có đủ khả năng thuyết phục khách hàng đưa ra quyết định tại thời điểm này?
  • Người dùng trở thành khách hàng trả phí – email marketing là một sự lựa chọn tuyệt vời giúp kết nối và xây dựng mối quan hệ dài lâu
  • Khách hàng ngừng sử dụng dịch vụ – bạn cần phải tìm hiểu được lý do
  • Bạn đang cố thuyết phục khách hàng ở lại với một đề nghị hấp dẫn hơn – tiếp thị qua email hoặc mạng xã hội

TÀI LIỆU MARKETING CĂN BẢN CHO NGƯỜI MỚI CẦN NẮM

Tài liệu Marketing căn bản Môi trường marketing Tìm hiểu B2C
Nghiên cứu thị trường Marketing Mix Tìm hiểu B2B
Customer Insight 4P trong Marketing Tìm hiểu C2C
Hành vi khách hàng 7P trong Marketing Phương pháp Pitching thành công
Phân tích đối thủ 4C trong Marketing Xây dựng chiến lược marketing
Phân khúc thị trường Ma trận BCG Matrix Marketing Plan
Nghiên cứu định tính định lượng Customer Journey Marketing Funnel
Tìm hiểu thị phần Phân tích SWOT Inbound Marketing
Target khách hàng Mô hình AISAS Mẫu Proposal Free
Định vị thương hiệu Mô hình AIDA

Bản đồ hành trình khách hàng là gì?

Bản đồ hành trình khách hàng (hay sơ đồ hành trình khách hàng – Customer Journey Map) là sự mô tả trực quan về những trải nghiệm mà khách hàng đã có với doanh nghiệp. Nó có thể được hiểu là câu chuyện về trải nghiệm khách hàng với thương hiệu từ những tương tác đầu tiên và trong mối quan hệ dài hạn

ban do hanh trinh khach hang 2

Touch Point là gì?

Touchpoint là từ chỉ bất kỳ điểm tương tác với khách hàng dù ở giai đoạn nào trong hành trình của khách hàng. Touchpoint trên nền tảng kỹ thuật số thường đề cập tới sự tương tác với thương hiệu trực tuyến bao gồm website, quảng cáo, kết quả của các công cụ tìm kiếm, phwowgn tiện truyền thông xã hội…

Hiện nay, khi mà số người sử dụng thiết bị di động và máy tính để tìm kiếm thông tin, sản phẩm dịch vụ thì hiểu toàn bộ các điểm tiếp xúc kỹ thuật số (Touchpoint) là quan trọng hơn bao giờ hết. Đối với các thương hiệu có sự vận hành các cửa hàng truyền thống thì tích hợp trải nghiệm kỹ thuật số với những điểm tiếp xúc tại chỗ vô cùng cần thiết.

Xem thêm:  Client là Gì? Sự khác Biệt Giữa Client và Agency

Chính vì thế, các nhà bán lẻ hiện nay càng quan tâm đến touchpoint để tạo ra trải nghiệm thống nhất và tối ưu hóa tỉ lệ chuyển đổi.

Ví dụ: Website thương mại điện tử như Amazon, tích hợp các chiến dịch truyền thống với kinh nghiệm kỹ thuật số, thúc đẩy vận chuyển nhanh chóng và tạo ra sự khác biệt nổi bật khi đánh giá với thị trường.

Lợi ích của bản đồ hành trình khách hàng Customer Journey Map

Việc phân chia giai đoạn trong quá trình tương tác đó sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt vấn đề rõ ràng, xác định đúng chỗ và tối ưu hóa từng hoạt động. Cuối cùng, nhiệm vụ của bạn không chỉ là đáp ứng mục tiêu được đề ra trước đó (là bán được sản phẩm, dịch vụ, nâng cao nhận thức về thương hiệu), mà còn phải xử lý triệt để các vấn đề khách hàng gặp phải và xây dựng mối quan hệ bền chặt giữa khách hàng và doanh nghiệp

Những lợi ích của bản đồ hành trình khách hàng gồm:

  • Lựa chọn hình thức marketing hợp lý
  • Chú trọng vào phân khúc khách hàng mục tiêu
  • Áp dụng phương châm “Khách hàng là Thượng Đế”, tất cả vì khách hàng

Các bước xây dựng hành trình khách hàng Customer Journey

Việc vẽ bản đồ hành trình khách hàng làm cho doanh nghiệp càng thấu hiểu hành vi khách hàng. Nó giúp doanh nghiệp có thêm những hiểu biết sâu sắc về điểm đau của khách hàng, cách doanh nghiệp cải thiện những trải nghiệm khách hàng và xác định khách hàng tiềm năng lẫn khách hàng có nhu cầu để mau chóng đưa ra quyết định mua hàng

Dưới đây là quy trình 8 bước vẽ bản đồ hành trình khách hàng cụ thể:

Customer Journey
Customer Journey

Bước 1: Xác định mục tiêu

Trước tiên, bạn cần hiểu rõ nguyên nhân vì sao mình phải làm điều này, mục tiêu mình muốn hướng đến là gì? Đối tượng mà bạn đang nhắm đến gồm những ai? Nó được dựa trên những trải nghiệm nào?

Xem thêm: file HTML là gì? Tìm hiểu tổng quan về HTML

Bước 2: Tạo hồ sơ khách hàng và xác định mục tiêu của họ

Tại bước này, bạn cần tiến hành làm các khảo sát để có được những góp ý, phản hồi (review, feedback) từ phía khách hàng (khách hàng thực tế hay tiềm năng) qua bảng câu hỏi. Một số câu hỏi như:

  • Bạn biết đến thương hiệu của chúng tôi thông qua đâu?
  • Điều thu hút bạn đầu tiên khi nhấn vào website của chúng tôi?
  • Bạn cần chúng tối hỗ trợ hay giải quyết các vấn đề nào?
  • Bạn dành bao nhiêu thời gian cho việc truy cập website?
  • Bạn đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của chúng tôi trước đó? Vậy quyết định khiến bạn mua hàng là gì?
  • Bạn đã từng tương tác với website và có nhã ý muốn mua hàng nhưng rồi lại quyết định không mua? Điều gì đã khiến bạn thay đổi và đưa ra quyết định như vậy?
  • Nếu tính theo thang điểm 10 thì bạn sẽ chấm cho website chúng tôi bao nhiêu điểm?
  • Bộ phận dịch vụ khách hàng của chúng tôi có hữu ích không? Các câu trả lời như thế nào nếu tính theo thang điểm 10? Câu trả có giải đáp đúng những thắc mắc mà bạn đang dính phải không?
  • Bạn có đề xuất gì để điều chỉnh quá trình tương tác của mình ngày càng trở nên thuận tiện hơn không?
Customer Journey
Customer Journey

Bước 3: Chọn chân dung khách hàng mục tiêu

Khi bạn đã hiểu được những đặc điểm của từng loại khách hàng khác nhau tương tác với doanh nghiệp, chỉ cần thu nhỏ lại, tập trung vào 1 hoặc 2 loại khách hàng trong số đó

Bước 4: Liệt kê tắt cả các điểm chạm (touch point)

Điểm chạm (touch point) là tất cả những nơi trên website mà khách hàng có thể tương tác với doanh nghiệp. Đây là điểm mấu chốt trong quá trình vẽ bản đồ hành trình khách hàng vì nó góp phần giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về hành vi khách hàng

Đừng chỉ dừng lại tại việc nghiên cứu hành vị khách hàng ở website, bạn có thể mở rộng ra các kệnh khác như các kênh chuyên review, đánh giá sản phẩm, dịch vụ, các trang mạng xã hội, email marketing hoặc quảng cáo có trả phí

  • Hành động

Lên danh sách tất cả các hành động khách hàng thực hiện trong suốt quá trình tương tác với thương hiệu, ví dụ Google công cụ tìm kiếm từ khoá liên quan, nhấn vào email bạn gửi,… Đây là bước để doanh nghiệp bạn có thể hợp lý hoá thông tin sau này

  • Cảm xúc và động cơ

Mọi hành vi khách hàng thực hiện đều được thôi thúc bởi cảm xúc. Cảm xúc đó thay đổi phụ thuộc vào mỗi giai đoạn khác nhau trên hành trình khách hàng.

Còn yếu tố có tầm quan trọng đối với cảm xúc trong mỗi hành vi khách hàng chính là điểm đau hay vấn đề họ đang mắc phải. Thấu hiểu được những điều này sẽ giúp bạn xây dựng hành trình khách hàng xuyên suốt, đúng thời điểm

  • Trở ngại và nỗi đau

Một trong những trở ngại đáng kể là chi phí, ví dụ khách hàng rất thích sản phẩm của bạn nhưng quăng vào giỏ hàng lại phát sinh thêm phí dịch vụ hoặc phí giao hàng khá đắt

Xem thêm:  Phân Khúc Thị Trường là gì? Lợi ích, vai trò, cách thực hiện

Những vấn đề và cách xử lý chúng của doanh nghiệp sẽ làm cho trải nghiệm khách hàng trên hành trình trơn tru hơn nhờ vào việc hiểu rõ những trở ngại

Customer Journey
Customer Journey

Bước 5: Nhân diện những yếu tố bạn muốn thể hiện trên bản đồ

Bản đồ hành trình khách hàng được chia thành 4 loại, tuỳ vào mục đích sử dụng của doanh nghiệp mà bạn có thể chọn loại bản đồ phù hợp:

  • Current state (Empathy map)

Đây là loại bản đồ phổ biến dùng để mô tả những suy nghĩ, hành động, cảm xúc khách hàng đã trải qua khi họ tương tác với doanh nghiệp. Bản đồ này rất có ích cho việc cải thiện hành trình khách hàng liên tục

  • Day in the life (Experience map)

Bản đồ này mô tả nhưng suy nghĩ, hành động, cảm xúc mà khách hàng đã trải qua trong mọi hoạt động xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Bản đồ này đem lại góc độ sâu rộng hơn về cuộc sống của khách hàng, những điểm đau của họ. Nó thường được sử dụng để giải quyết những nhu cầu chưa được đáp ứng trước cả khi khách hàng nhận thức ra được nhu cầu đó

  • Future state

Bản đồ này mô tả những suy nghĩ, hành động, cảm xúc mà bạn chắc rằng khách hàng sẽ sẽ trải qua khi có sự tương tác với doanh nghiệp trong tương lai. Bản đồ này thường sử dụng để minh hoa tầm nhìn và thiết lập mục tiêu cụ thể trong tương lai gần

  • Service blueprint

Bản đồ này có phiên bản đơn giản nhất trong các loại đã nêu, nhưng nó lại làm sáng tỏ những yếu tố chịu trách nhiệm đem đến như công nghệ, chính sách, quy trình,… hay thậm chí là con người

Bước 6: Xác định nguồn lực

Bước này nêu rõ những nguồn lực mà bạn sẽ cần nhằm tạo ra hành trình trải nghiệm khách hàng như ý muốn. Do đó, bạn buộc phải liệt kê và tận dụng mọi nguồn lực mình hiện có và những cái mình sẽ cần để cải thiện hành trình

Chẳng hạn như bản đồ của bạn biểu hiện phát sinh một số lỗi trong phần dịch vụ khách hàng và bộ phận chăm sóc khách hàng lại không có công cụ hữu ích để tiện cho việc theo dõi khách hàng sau khi họ mua và sử dụng dịch vụ

Chính nhờ vậy mà bạn cũng đoán chính xác hơn các tác động của việc có thêm nguồn lực ảnh hưởng như thế nào tới doanh thu, hiệu quả kinh doanh để thuyết phục bộ phận quản trị

Customer Journey
Customer Journey

Bước 7: Bắt tay vào hành động

Nấu chỉ vẽ bản đồ hành trình khách hàng thôi thì chưa chắc đã hoàn thành nhiệm vụ, bạn còn phải đi phân tích kết quả nữa

  • Đã có bao nhiêu người bấm vào trang web nhưng lại chưa có động thái mua hàng?
  • Làm sao để doanh nghiệp có thể hỗ trợ khách hàng một cách tốt hơn?

Việc phân tích kết quả sẽ hiển thị những chỗ mà nhu cầu khách hàng chưa đáp ứng được, do vậy doanh nghiệp mới có thể cung cấp những trải nghiệm khách hàng thực sự. Với mỗi loại khách hàng khác nhau sẽ có những loại hành trình riêng mà trong đó khách hàng trải nghiệm phải thông qua việc đọc email, tìm kiếm online,…

Bước 8: Thay đổi, điều chỉnh trên thực tế

Những dữ liệu đem đi phân tích sẽ cho doanh nghiệp biết mình cần phải làm gì trong thời gian tới, ví dụ như việc điều chỉnh trang web, tạo nút call to action bắt mắt hơn, phần mô tả dài hơn để làm rõ các lợi ích hay tính năng. Hơn nữa, bản đồ hành trình cũng cần được đánh giá đều đặn vào mỗi tháng hay mỗi quý để mà tìm ra những thiếu sót hoặc tìềm năng để góp phần cải thiện trải nghiệm khách hàng ngày một tốt lên

Cách tối ưu Customer Journey map

1. Hãy tự mình thực hiện hành trình của khách hàng.

Khi bạn đã thiết lập xong bản đồ hành trình khách hàng, việc tiếp theo là: phân tích kết quả. Một số câu hỏi bạn nên đặt ra trước khi phân tích:
  • Có bao nhiêu người đang nhấp vào trang web của bạn?
  • Có bao nhiêu trong số đó rời đi ngay sau vài giây?
  • Hành vi di chuyển trên website của họ như thế nào?
  • Làm thế nào để giữ khách hàng ở lâu hơn trên web?
  • Làm sao để hỗ trợ khách hàng tốt hơn?

Google Analytics sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều thông tin về hành vi người dùng, ngoài ra bạn có thể có được nhiều dữ liệu nữa nhờ giải pháp Phần mềm CRM (bộ 3 phần mềm giúp quản lý các tương tác giữa khách hàng với doanh nghiệp từ giai đoạn Marketing đến Bán hàng và Chăm sóc khách hàng).

Phân tích kết quả có thể cho bạn thấy nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng ở đâu. Bằng cách tiếp cận điều này, bạn có thể đảm bảo rằng bạn đang cung cấp trải nghiệm quý giá và làm rõ rằng mọi người có thể tìm ra giải pháp cho các vấn đề của họ với sự trợ giúp của công ty bạn. Những gì bạn lập ra trên bản đồ là giả thuyết, mọi thứ sẽ thực tế hơn khi bạn thử trải nghiệm và thu thập các thông tin rồi phân tích nó.

Xem thêm:  Mô hình AISAS là gì? Ứng dụng của mô hình AISAS vào Marketing

2. Hãy thay đổi nếu điều đó là cần thiết

Trải nghiệm, khảo sát, phân tích dữ liệu sẽ cho bạn thấy điều gì là cần thiết cho trang web của mình. Nếu những gì bạn đã vạch ra trên bản đồ chưa tối ưu trải nghiệm với khách hàng, hãy thay đổi chúng. Mỗi thay đổi nhỏ có thể tác động lớn đến hành động, cảm xúc của khách hàng. Do đó, trước khi thay đổi, hãy suy nghĩ kỹ!

Một số mẫu Customer Journey map

customer journey map 6 1024x490 1

customer journey 3

4 mô hình hành trình khách hàng cơ bản

Với mỗi doanh nghiệp, mỗi loại sản phẩm/dịch vụ sẽ có những hành trình khách hàng khác nhau, tuy nhiên nếu gộp chung lại thì sẽ có vài hành trình cơ bản nhất.

Mô hình: ACCSRcustomer journey conceptboard abcdigi 1024x717 1

Đây chính là mô hình ACCSR. Tuy nhiên họ dùng từ Acquisition thay cho Conversion, về nghĩa thì tương tự nhau.

Đây là mô hình ACC bổ sung thêm S và R

S – Service (dịch vụ): sau khi mua hàng, khách hàng sẽ được chăm sóc bởi một dịch vụ khách hàng (có thể là sản phẩm khó sử dụng, cần hỗ trợ trong quá trình sử dụng, hoặc là dịch vụ chăm sóc để khách hàng không quên thương hiệu.)

R – Retention (mua lại): sau khi mua hàng, sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ tiếp tục mua nhiều lần nữa trong tương lai.

Mô hình: AIDA

A – Awareness (nhận thức): khách hàng mới biết về sp/dv, thương hiệu, cửa hàng

I – Interest (thích thú): khách hàng tìm hiểu và có thích thú về sp/dv, thương hiệu

D – Desire (khao khát): khách hàng khao khát và mong muốn sở hữu/trải nghiệm sp/dv

A – Action (hành động): khách hàng ra quyết định sẽ mua, dùng thử, trải nghiệm sp/dv

Có thể nói AIDA là mô hình hành trình khách hàng đầu tiên và cơ bản nhất, nếu làm marketing, chúng ta phải luôn nắm vững AIDA. AIDA không chỉ áp dụng trong việc hoạch định chiến lược marketing, nó còn áp dụng trong từng nội dung, video, bài viết, bài thuyết trình, trong cả bán hàng, thuyết phục.

Mô hình: ACCRA hoặc ACPRAacc customer journey model abcdigi e1627913344877

Đây là phiên bản khác của mô hình ACC, (có nơi thay chữ C cuối là Conversion thành P là Purchase, về ý nghĩa thì như nhau), bổ sung thêm R và A:

R – Retention (mua lại): sau khi mua hàng, sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ tiếp tục mua nhiều lần nữa trong tương lai.

A – Advocacy (giới thiệu): khách hàng sau khi mua hàng và trải nghiệm dịch vụ, họ thấy thỏa mãn và sẽ giới thiệu chúng ta với bạn bè, người thân của họ.

Mô hình này nếu tách ra theo AIDA sẽ là AIDARA tức là Awareness – Interest – Desire – Action – Retention – Advocacy.

Nếu kết hợp AIDARA với ACCSR sẽ ra AIDASRA.

aida mo rong abcdigi

Đây chính là mô hình AIDASRA (với service được thay bằng support, Retention được thay bằng Loyalty, tuy thuật ngữ khác nhau nhưng ý nghĩa như nhau)

AIDASRA có lẽ là mô hình chi tiết nhất, đúng theo định nghĩa tôi nói đến ở đầu bài viết:

Chúng ta hãy chú ý đến từ “vòng đời khách hàng”:

Một khách hàng có thể chỉ mua hàng 1 lần và quên luôn chúng ta, nhưng cũng có thể mua nhiều lần và còn giới thiệu thêm khách khác cho chúng ta.

Vì thế hành trình khách hàng không dừng lại ở hành động mua sắm (AIDA). Mà nó còn bao gồm quá trình họ sử dụng và trải nghiệm sp/dv, lúc này họ sẽ cần được chăm sóc (Service), sau đó họ sẽ có nhu cầu mua lại để sử dụng tiếp (Retention), và khi đã tin tưởng sử dụng sp/dv của chung ta nhiều lần, họ sẽ thành khách hàng trung thành và đi giới thiệu chúng với bạn bè, người thân của họ (Advocacy).

Trên đây là vài mô hình Hành Trình Khách Hàng cơ bản và phổ biến nhất. Bạn có thể tham khảo thêm trên Internet. Tuy nhiên tôi khuyên là bạn hãy tìm hiểu thật kỹ AIDA trước tiên (tôi sẽ viết 1 bài chi tiết về AIDA), sau đó là AIDASRA.

Mô hình: ACC

Mô hình hành trình khách hàng ACC của Facebook, khi bạn tạo chiến dịch quảng cáo, Facebook sẽ yêu cầu bạn chọn các kết quả mong muốn dựa theo mô hình này.

A – Awareness (nhận thức): khách hàng mới biết về sp/dv, thương hiệu, của hàng

C – Consideration (cân nhắc): khách hàng tìm hiểu, so sánh và cân nhắc giữa các loại sp/dv

C – Conversion (chuyển đổi): khách hàng ra quyết sẽ mua, dùng thử, trải nghiệm sp/dv

Đây là mô hình đơn giản nhất, cũng là mô hình quảng cáo được gợi ý của Facebook.

Nên bắt đầu với mô hình hành trình khách hàng Customer Journey nào?

Bạn nên bắt đầu xây dựng hành trình khách hàng với mô hình AIDA. Đây là mô hình cơ bản và nền tảng nhất. Các mô hình còn lại cũng là những bản mở rộng của AIDA. Khi đã nắm rõ và AIDA, bạn sẽ dễ dàng phát triển ra các mô hình khác.

Hy vọng qua bài viết trên bạn đã hiểu được phần nào về hành trình mua hàng của khách hàng, cách mà các doanh nghiệp áp dụng hành trình khách hàng vào chiến lược kinh doanh một cách tối ưu. Mạnh Quyết chúc bạn thành công trong việc xây dựng cho mình một hành trình khách hàng phù hợp

Positioning là gì? Định vị thương hiệu (Brand positioning) là chìa khóa vàng mà bất kể doanh nghiệp lớn nhỏ nào cũng quan tâm. Nó phản ánh được vị trí của doanh nghiệp trong lòng khách hàng thế nào, đồng thời định vị thương hiệu còn giúp bạn trở nên khác biệt với các đối thủ cạnh tranh. Định vị thương hiệu được thực hiện qua các chiến lược marketing.

Bạn có biết rằng khái niệm 4P là xuất phát điểm của 6P, 7P, 15P,… trong marketing? Khái niệm 4P trong marketing lần đầu tiên được xuất hiện dưới thuật ngữ Marketing Mix (tiếp thị hỗn hợp) trong một bài báo của Neil Borden vào năm 1964.

Lúc này, khái niệm Marketing Mix này bao gồm khá nhiều yếu tố như: sản phẩm, chiến lược marketing, phân phối, giá sản phẩm, thương hiệu, đóng gói bao bì, quảng bá, khuyến mãi, tính cá nhân hóa).

Sau đó, 4 thành phần cơ bản đã được chuyên gia marketing E. Jerome McCarthy lại góp phần rất lớn vào việc xây dựng & phát triển các chiến lược marketing mà ngày nay chúng ta vẫn gọi là 4P Marketing.

Đến đây chắc hẳn bạn đang có câu hỏi vậy 4P Marketing là gì? Mô hình 4P trong Marketing là gì? Và làm thế nào để sử dụng Mô hình 4P tạo nên một chiến dịch marketing thành công? Cùng Tmarketing tìm hiểu ngay nhé!

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

4P trong marketing là gì?

Mô hình 4P là 4 chữ cái đầu tiên để phát triển một chiến lược kinh doanh cốt lõi. Mô hình 4P trong Marketing mix (phối thức marketing) bao gồm: Product (sản phẩm hoặc dịch vụ), Price (giá), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến hay còn gọi là chiêu thị). Những yếu tố này còn được gọi là marketing hỗn hợp hoặc Marketing Mix. Mức độ thành công của một chiến dịch marketing nằm ở việc áp dụng 4P trong marketing sẽ ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của bạn.

Liệu mọi người có mua những gì bạn đang bán?
Để trả lời cho câu hỏi này, các chuyên gia marketing cho rằng có 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. 4 yếu tố này được gọi là marketing hỗn hợp hoặc Mô hình 4P trong marketing:
  • Product (Sản phẩm): Bạn sẽ bán sản phẩm/dịch vụ gì?
  • Price (Giá cả): Bạn sẽ tính phí bao nhiêu cho sản phẩm/dịch vụ ấy?
  • Place (Phân phối): Khách hàng sẽ mua sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu?
  • Promotion (Chiêu thị): Khách hàng sẽ biết về sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nào?

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Mức độ thành công ở việc áp dụng Mô hình 4P trong marketing sẽ ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của bạn. Lưu ý: Trong phần này, chúng tôi sử dụng từ “sản phẩm” bao hàm cả “hàng hóa” và “dịch vụ”.

TÀI LIỆU MARKETING CĂN BẢN CHO NGƯỜI MỚI CẦN NẮM

Tài liệu Marketing căn bản Môi trường marketing Tìm hiểu B2C
Nghiên cứu thị trường Marketing Mix Tìm hiểu B2B
Customer Insight 4P trong Marketing Tìm hiểu C2C
Hành vi khách hàng 7P trong Marketing Phương pháp Pitching thành công
Phân tích đối thủ 4C trong Marketing Xây dựng chiến lược marketing
Phân khúc thị trường Ma trận BCG Matrix Marketing Plan
Nghiên cứu định tính định lượng Customer Journey Marketing Funnel
Tìm hiểu thị phần Phân tích SWOT Inbound Marketing
Target khách hàng Mô hình AISAS Mẫu Proposal Free
Định vị thương hiệu Mô hình AIDA

Vai trò của chiến lược 4P trong Marketing

Thúc đẩy doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm mới chất lượng hơn

Chiến lược 4P Marketing giúp cho doanh nghiệp, nghiên cứu và hiểu rõ hơn về thị trường, nhu cầu của khách hàng. Thông qua đó, họ sẽ đưa ra những ý tưởng sáng tạo hơn, mang đến những sản phẩm phù hợp, đáp ứng mong muốn đến từ người tiêu dùng. Cụ thể, các sản phẩm ra sau sẽ được tiêu chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng tốt hơn, mang đến những lợi ích lớn hay thậm chí là vượt quá sự mong đợi của khách hàng.

Mô hình 4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà chiến lược 4P này còn có vai trò quan trọng với người tiêu dùng. Cụ thể đó là các sản phẩm mới, chất lượng các tính năng tốt, giá cả cạnh tranh sẽ đáp ứng được nhu cầu của họ. Việc bỏ ra một số tiền phù hợp để sở hữu sản phẩm tốt chắc chắn là điều mà bất kỳ khách hàng nào cũng mong muốn. Do đó, khi áp dụng chiến lược 4P Marketing, doanh nghiệp còn giúp gia tăng lợi ích cho khách hàng của mình, thu hẹp khả năng tiếp cận của họ với sản phẩm.

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Mục tiêu áp dụng các chiến lược Marketing của doanh nghiệp đó là đưa thương hiệu phát triển hơn, phổ biến rộng khắp quốc gia, khu vực,… Và khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp sẽ thường xuyên có các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm. Điều này sẽ giúp cho hiệu quả kinh doanh được cao hơn, sản phẩm được bán nhanh, nhiều hơn. Đồng thời, việc quảng bá hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp cũng giúp khẳng định thương hiệu tốt hơn trên thị trường.

Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực. Chính điều này đã và đang đòi hỏi các đơn vị cần thường xuyên đổi mới, ra mắt các sản phẩm tốt, chất lượng hơn, có những tính năng ưu việt hơn. Bên cạnh đó, vấn đề giá cả cũng có sự cạnh tranh khá lớn và doanh nghiệp sẽ cần không ngừng giải quyết các vấn đề để tạo ra lợi thế cho mình. Việc cạnh tranh công bằng cũng là điều kiện để doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn.

Ưu và nhược điểm của Mô hình 4P marketing

Ưu điểm

Tương tác dễ dàng với khách hàng

Thông qua các trang mạng xã hội, doanh nghiệp có thể dễ dàng nhận biết được công chúng đang nghĩ gì về thương hiệu hay chiến lược Marketing. Hơn nữa nếu các bài đăng về thương hiệu của bạn được chia sẻ rộng rãi, có nhiều bình luận tích cực. Điều đó chứng tỏ chiến lược của bạn đang đi đúng hướng và tiếp cận tốt đối với người tiêu dùng.

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Dễ dàng đo lường các thông số

Trên các kênh truyền thông đại chúng với kỹ thuật hiện đại từ internet thì các thông số liệu được thể hiện một cách rõ ràng và chi tiết. Giúp doanh nghiệp biết được kết quả tiếp cận khách hàng của các chiến dịch quảng bá thương hiệu. Tạo động lực cho những chiến lược kế tiếp vượt qua con số trước đó.

Dễ dàng tiếp cận được công chúng mục tiêu thông minh

Các công cụ được sử dụng trong Marketing hiện đại giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đến khách hàng mục tiêu hơn. Giống như ví dụ đã nói ở trên về việc tìm kiếm trên Google về chuyến du lịch thì Google sẽ gợi ý cho khách hàng những đơn vị phù hợp với nhu cầu.

Xem thêm: directAdmin là gì? Tìm hiểu tổng quan về directAdmin

Nhược điểm

Dễ tạo cảm giác phiền nhiễu

Đặt mình vào vị trí của khách hàng, khi mà những gì bạn tìm kiếm trên internet đều bị theo dõi và gợi ý thì thật sự không dễ chịu chút nào

Dễ bị bỏ qua

Tiếp cận khách hàng thông qua hình thức Marketing hiện đại thật sự vô cùng lợi hại và dễ dàng. Tuy nhiên, nên cân nhắc là quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng rất dễ bị bỏ qua. Người dùng internet chỉ cần cuộn xuống dưới hay nhấp qua trang kế tiếp thì ngay lập tức quảng cáo của bạn cũng biến mất.

Xem thêm:  7P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Cạnh tranh khốc liệt

Thị trường Marketing hiện đại màu mỡ như thế, cũng chẳng lạ gì khi sự cạnh tranh là vô cùng khắc nghiệt. Doanh nghiệp của bạn cần phải không ngừng sáng tạo những nội dung mới, thay đổi liên tục để không bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh. Chiến lược phải vững vàng và tiềm lực tài chính cũng rất quan trọng trong cuộc chiến Marketing hiện đại.

Các yếu tố trong Mô hình 4P marketing

Product (sản phẩm)

Bạn sẽ bán sản phẩm/dịch vụ gì?

Để xác định nên bán những gì, bạn phải hiểu nhu cầu của khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm/ dịch vụ và sau đó, điều chỉnh sản phẩm mà bạn sẽ bán để đáp ứng những nhu cầu đó.

Cố gắng đáp ứng được càng nhiều mong đợi của khách hàng, bạn càng có nhiều cơ hội để họ mua hàng của bạn, giới thiệu bạn với người khác và quay lại lần nữa trong tương lai.

Sản phẩm được nói đến ở đây có thể là vật phẩm hữu hình hoặc dịch vụ được doanh nghiệp bán ra thị trường.

Khi thiết lập chiến lược sản phẩm, bạn cần đưa ra các quyết định liên quan đến những vấn đề sau:

• Sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng

Sản phẩm/dịch vụ của bạn sẽ được sản xuất hàng loạt và giống nhau cho mọi người mua, hay bạn sẽ cung cấp một sản phẩm riêng biệt tùy theo nhu cầu khách hàng?

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

• Sản phẩm của bạn

Sản phẩm của bạn có phải là:

  1. Loại hàng tiện dụng (convenience good): thứ mà mọi người thường phải mua thường xuyên với chi phí thấp (kem, tạp chí, thuốc lá, nước, …)
  2. Loại hàng mua sắm (shopping good): thứ họ sẽ cân nhắc mua sắm và so sánh các sản phảm thuộc các thương hiệu khác nhau (đồ nội thất, quần áo, thiết bị điện tử, …)
  3. Loại mặt hàng đặc biệt (specialty good): thứ đặc biệt họ sẽ chỉ mua vài lần, như một món quà đắt tiền hoặc mặt hàng xa xỉ (xe máy, đồ cổ, bộ sưu tập tranh, …)
  4. Loại hàng thụ động (unsought good): thứ mà người tiêu dùng không hề biết đến và cũng không mong muốn mua chỉ trừ khi trường hợp đặc biệt (bảo hiểm tai nạn, dịch vụ mai táng, bình chữa cháy, …)

Việc cố gắng hiểu rõ sản phẩm của bạn phù hợp với loại nào nhất là rất quan trọng trong việc xác định cách định giá, bán ở đâu và làm thế nào để quảng bá nó.

• Sản phẩm mới hoặc đã tồn tại trên thị trường

Nếu sản phẩm mà bạn sẽ bán là sản phẩm mới, bạn sẽ phải giáo dục thị trường, thuyết phục mọi người rằng họ cần nó và tạo ra một nhu cầu cho sản phẩm.

Nếu bạn đang tạo ra phiên bản cải tiến cho một sản phẩm đã có sẵn, bạn cần cho mọi người thấy rằng nó tốt hơn về tính năng hoặc có giá rẻ hơn so với mặt hàng đối thủ đang cung cấp.

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

• Kiểm tra sản phẩm

Khi sản xuất hàng loạt, việc sản phẩm có lỗi nhỏ là không thể tránh khỏi. Thế nhưng, đó cũng có thể khiến mọi người thất vọng, khiến doanh thu giảm sút. Hãy kiểm tra trước sản phẩm bạn sắp tung ra thị trường có được phản hồi tốt từ những người phù hợp với hồ sơ khách hàng tiềm năng của bạn.

Dưới đây là các câu hỏi gợi ý mà bạn có thể áp dụng:

  • Sản phẩm có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng?
  • Sản phẩm cần có tính năng gì để đáp ứng những nhu cầu trên?
  • Khách hàng sẽ sử dụng sản phẩm như thế nào?
  • Vẻ ngoài, bao bì của sản phẩm trông ra sao?
  • Khách hàng có thể trải nghiệm thử sản phẩm trước khi mua hay không?
  • Kích cỡ, màu sắc, tên của sản phẩm có thu hút sự chú ý?
  • Khách hàng muốn gì từ dịch vụ hoặc sản phẩm?
  • Khách hàng sẽ sử dụng nó ở đâu?
  • Có bất kỳ tính năng cần thiết nào mà bạn đã bỏ qua không?
  • Tên của sản phẩm là gì?
  • Nó có một cái tên hấp dẫn?
  • Sản phẩm khác biệt như thế nào so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh?

Price (giá)

Bạn sẽ dự tính giá bán cho sản phẩm của mình như thế nào?

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Chi phí mà bạn bán sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm bán được:
  • Chiến lược định giá cao: Định giá cao hơn hẳn mức giá phổ thông của thị trường (hoặc dẫn đầu giá toàn ngành), phục vụ trong phân khúc khách hàng cao cấp. Doanh nghiệp tập trung đầu tư cho một sản phẩm chất lượng cao hoặc độc nhất trên thị trường. Ngoài yếu tố sản phẩm, các yếu tố khác trong Marketing như truyền thông, trưng bày, vị trí cửa hàng hoặc trung tâm,… cũng phải thể hiện được yếu tố cao cấp, nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng.
  • Chiến lược định giá thấp: Định giá thấp hơn mức trung bình của ngành hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh có cùng tập khách hàng mục tiêu bằng cách tận dụng tối đa năng lực sản xuất và cắt giảm chi phí sản xuất, marketing. Đây là nhóm khách hàng dễ tác động ra quyết định mua với mức giá rẻ mà không cần cân nhắc kỹ lưỡng về sản phẩm. Với các doanh nghiệp có năng lực sản xuất mạnh, lợi nhuận thu được từ một đơn vị sản phẩm sẽ thấp nhưng được bù lại bằng số lượng tiêu thụ lớn. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, họ bị hạn chế về năng lực sản xuất và nguồn thu nên nếu định giá thấp lúc ban đầu sẽ cần đến chiến lược định giá thâm nhập thị trường.
  • Ví dụ: Giá mì gói Miliket (2.000đ – 3.000đ) nằm trong Top các loại mì gói rẻ nhất thị trường và giữ nguyên giá trong suốt nhiều năm, phục vụ phân khúc bình dân ở miền Nam. Miliket hạn chế tối đa các khoản chi phí liên quan đến truyền thông mà đẩy mạnh tiêu thụ thông qua liên kết chặt chẽ với các đại lý, chợ, nhà hàng, quán nhậu,…

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Để xác định chi phí sản phẩm, bạn cần cân nhắc các tiêu chí sau:

  • Chi phí của sản phẩm (gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi)
  • Giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
  • Số tiền khách hàng sẵn sàng trả cho sản phẩm của bạn

Nắm được các yếu tố trên sẽ giúp bạn xác định lợi nhuận thu về từ hàng hóa hoặc dịch vụ của bạn.

Căn cứ vào thị phần, độ cạnh tranh, một số câu hỏi dành cho bạn giúp xác định giá cả cho sản phẩm bao gồm:

  • Giá trị mà sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng là gì?
  • Có nên giảm giá cho một phân khúc khách hàng cụ thể hay không?
  • Mức giá của bạn đang cao hay thấp hơn so với đối thủ?
  • Hình thức thanh toán (trả tiền mặt hay trả thẻ) và thời hạn thanh toán (trả một lần hay trả hàng tháng)

Place (phân phối)

Mọi người sẽ mua sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu?
4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai
Địa điểm (Place) là nơi bạn sẽ bán sản phẩm và cách bạn sẽ phân phối nó.
  • Bạn sẽ bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng, hay bạn sẽ giao cho các đại lí hoặc nhà phân phối, những người sẽ bán nó thay bạn?
  • Nếu bạn tự bán sản phẩm, bạn sẽ bán qua internet, qua mail hay tại một cửa hàng?
  • Địa điểm bạn chọn có thuận tiện để khách hàng tiềm năng ghé qua mua hàng không?
Cho dù bạn mới bắt đầu kinh doanh, việc xem xét các phương thức phân phối mới, hoặc cố gắng bán sản phẩm của mình ra nước ngoài có thể sẽ hữu ích với bạn.
  • Lựa chọn và thiết lập địa điểm: Cố gắng quyết định nơi đặt doanh nghiệp của bạn và làm thế nào để nó ổn định ngay khi bạn đến đó? Hãy xem xét những lựa chọn của bạn.
  • Quản lý chuỗi cung ứng: Quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng có thể giúp bạn tạo ra một quy trình liền mạch từ lúc chuẩn bị sản xuất cho đến khi giao hàng và tiêu thụ
  • Xuất khẩu: Phát triển công ty của bạn bằng cách kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ở nước ngoài.
Xem thêm:  Nghiên cứu Định Tính, Định Lượng trong Marketing là gì?

Promotion (chiêu thị)

Promotion (hay còn gọi là chiêu thị) trong marketing là hình thức quảng cáo sản phẩm/dịch vụ của bạn để nhiều người dùng biết đến. Đây là yếu tố quan trọng trong mô hình 4P Marketing quyết định doanh thu của một doanh nghiệp.

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Để tiếp cận khách hàng và khiến họ mua hàng của bạn, điều quan trọng là họ cần phải biết về thứ mà bạn có thể cung cấp, có ấn tượng tích cực và tin chắc rằng họ cần hoặc muốn sản phẩm.

Có rất nhiều chiến thuật bạn có thể sử dụng để quảng bá sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng, bao gồm:

  • Quảng cáo truyền thống trên truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, trên báo chí hoặc tạp chí
  • Quảng cáo trên internet, Social Media và các kỹ thuật quảng cáo online khác
  • Tham gia các triển lãm/hội chợ thương mại và các sự kiện
  • In tờ rơi quảng cáo
  • Marketing trực tiếp qua điện thoại (telemarketing), thư và e-mail,…

Xác định phương pháp nào phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào ngân sách và khách hàng tiềm năng của bạn.

Bạn phải chắc chắn rằng bạn đang quảng cáo sản phẩm mình ở nơi mọi người sẽ nhìn thấy nó (vd: mặt tiền đường lớn, khu trung tâm, internet), và đó là nơi thu được lợi nhuận cao nhất.

Bao bì sản phẩm cũng là một phần quan trọng trong chiến thuật quảng bá, đặc biệt nếu sản phẩm mà bạn trưng bày được đặt trên kệ cạnh sản phẩm đối thủ cạnh tranh.

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Bạn cần suy nghĩ về:
  • Đối thủ cạnh tranh của bạn đóng gói sản phẩm như thế nào?
  • Loại bao bì thiết kế nào (màu sắc, kiểu dáng, chất liệu) sẽ thu hút khách hàng tiềm năng của bạn?
  • Mọi người có thể xem tính năng và lợi ích của sản phẩm bằng cách xem bao bì hay không?
  • Các yêu cầu về bao bì nhãn hàng là gì?

Thông điệp mà bạn sử dụng và hình ảnh thương hiệu bạn muốn phát triển rất quan trọng trong việc khiến mọi người biết đến và yêu thích sản phẩm mà bạn đang kinh doanh. Cụ thể:

  • Thông điệp của bạn cần thuyết phục người tiêu dùng rằng họ cần hoặc nên mua sản phẩm, và nó sẽ mang lại cho họ những giá trị cần thiết.
  • Thương hiệu của bạn phải đủ hấp dẫn để họ nhớ đến nó và nghĩ về sản phẩm, doanh nghiệp khi đưa ra quyết định mua hàng của bạn hoặc giới thiệu sản phẩm cho bạn bè của họ.

6 Bước phát triển Mô hình 4P trong Marketing Mix

Khả năng sáng tạo và tài nắm bắt được xu hướng là hai trong số những yêu cầu cần phải có của một Marketing Manager.

Nhưng chỉ dựa vào 2 yếu tố này thì có thể dẫn đến việc các sản phẩm mới đầy sáng tạo có thể không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Để có thể thành công, Marketing Mix cần phải dựa trên việc nghiên cứu rõ yếu tố 4P trong marketing, đồng thời kết hợp với sự đổi mới thông qua 7 bước sau:

Xác định Điểm bán hàng độc nhất

Unique selling point (USP hay Điểm bán hàng độc nhất) là những giá trị mà chỉ có riêng sản phẩm/dịch vụ của bạn mới có được.
Đây chính là điểm mấu chốt giúp bạn tỏa sáng và nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Thông qua các khảo sát người tiêu dùng, tìm cách đáp ứng được nhu cầu của họ, bạn sẽ biết xác định được đâu là đặc điểm hoặc tính năng chính của sản phẩm giúp nó được nhiều người yêu thích.

Thấu hiểu khách hàng

Xác định khách hàng của mình thông qua các câu hỏi:
  • Ai sẽ là người sẽ mua sản phẩm của bạn?
  • Nỗi đau/vấn đề mà họ đang gặp phải là gì?
  • Họ đang mong muốn một sản phẩm như thế nào?

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Việc nắm rõ được nhu cầu khách hàng sẽ giúp bạn đưa ra các đề nghị đúng với nhu cầu và vấn đề vào đối tượng mà mình hướng tới, từ đó marketing hiệu quả hơn.

Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh

Chi phí và các lợi ích đi kèm như giảm giá, bảo hành, ưu đãi đặc biệt,… của đối thủ phải được xác định và phân tích đánh giá kĩ lưỡng.

Công việc này sẽ giúp bạn đưa ra mức giá cho sản phẩm của mình một cách thực tế, khách quan nhất phù hợp với người tiêu dùng.

Đánh giá các kênh phân phối và địa điểm mua hàng

Đến bước này, người làm marketing cần tìm hiểu được:
  • Khách hàng tiềm năng thường mua hàng ở đâu?
  • Họ thường sử dụng kênh social nào?

Việc chọn lựa kênh phân phối và hình thức marketing cần phải được cân nhắc kĩ lưỡng. Vì nhiều kênh Internet online (như Facebook, website, Youtube, …) có thể target số lượng khách hàng lớn trên phạm vi rộng.

Trong khi đó, nếu sản phẩm chỉ phục vụ một thị trường nhất định, marketer thường sẽ tập trung đẩy mạnh kênh/khu vực địa lý cụ thể.

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai

Phát triển chiến lược truyền thông (Promotion)

Dựa trên việc xác định đối tượng khách hàng tiềm năng và thiết lập mức giá cho sản phẩm, đến bước này, chiến lược truyền thông marketing cần được thực hiện.

Dù sử dụng bất kỳ phương thức quảng cáo nào cũng cần phải đảm bảo tính thu hút khách hàng tiềm năng, đồng thời các tính năng và lợi ích của sản phẩm được làm nổi bật, dễ hiểu.
<h3″>Kết hợp các yếu tố và kiểm tra kết quả tổng thể

Đến bước này, bạn cần phải xem xét các yếu tố trên khớp với nhau như thế nào?

Vì cả 4 yếu tố trong Mô hình 4P Marketing đều bị phụ thuộc và có liên quan mật thiết đến nhau, việc kết hợp với nhau sẽ tạo nên một chiến lược thành công.

Các kênh phân phối, kênh marketing có củng cố giá trị của sản phẩm hay không?

Tài liệu quảng cáo có phù hợp với kênh phân phối được đề xuất?

Ngay trong phần kế tiếp, Tmarketing sẽ cung cấp đến bạn một Case Study cụ thể để bạn có thể hiểu rõ hơn một công ty áp dụng Mô hình 4P Marketing như thế nào!

4P Trong Marketing là gì? Chiến lược, Quy trình Triển Khai
<h2″>Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Việc thực hiện Marketing Mix đã góp phần rất lớn trong việc tăng hiệu quả hoạt động lẫn doanh thu của McDonald trên thị trường thức ăn nhanh toàn cầu.

Trong ví dụ dưới đây, Tmarketing sẽ cho bạn thấy được cách mà McDonald đã áp dụng Mô hình 4P Marketing vào trong việc kinh doanh của mình!

Sản phẩm (Product)

Là một chuỗi của hàng chuyên phục vụ thức ăn nhanh, menu của McDonald có đầy đủ đồ ăn lẫn thức uống, gồm các dòng sản phẩm chính:
  • Hamburgers và sandwiches
  • Gà rán & cá
  • Salad
  • Đồ tráng miệng
  • Sữa lắc
  • Đồ ăn sáng
  • McCafé

Trong Mô hình 4P, sản phẩm (product) là yếu tố quyết định cơ bản của thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp của McDonald. Bởi McDonald nổi tiếng và được biết đến với sản phẩm hamburgers của nó!

Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Tuy nhiên, McDonald ngày càng mở rộng và đa dạng hóa menu của mình theo thời gian với gà rán, cá, thức uống, đồ tráng miệng và đồ ăn sáng.

Trong khi đa dạng hóa dòng sản phẩm cung cấp, cty luôn đáp ứng nhu cầu của thị trường và phân tán rủi ro trong kinh doanh khi không phụ thuộc vào một hoặc một vài phân khúc thị trường. Yếu tố này đã chỉ ra rằng McDonald không chỉ đổi mới sản phẩm để thu hút nhiều khách hàng hơn mà còn giúp nguồn doanh thu ổn định hơn rất nhiều.

Địa điểm phân phối (Place)

Chúng tôi sẽ cho bạn thấy các địa điểm được McDonald chọn lựa để cung cấp sản phẩm đến khách hàng và làm thế nào khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm của họ.

McDonald phân phối sản phẩm qua các kênh phân phối như:

  • Nhà hàng McDonald
  • Kiosk
  • McDonald Mobile App
  • Trang web như Foody, …

Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Trong các kênh phân phối này thì nhà hàng McDonald tạo ra được nguồn doanh thu lớn nhất. Ở nước ngoài, nhiều nhà hàng còn tạo ra một Kiosk để bán các sản phẩm vào những dịp đặc biệt tại sân vận động, …

McDonald Mobile App giúp khách hàng dễ dàng truy cập thông tin và mua sản phẩm, đồng thời cũng tích lũy điểm thành viên, tìm ra cửa hàng McDonald gần nhất.

Bên cạnh đó, khách hàng cũng có thể order qua website chuyên phục vụ order như Foody, GoViet, GrabFood chẳng hạn.

Xem thêm:  Target là Gì? Cách Target thị Trường mục Tiêu Mới nhất

<h3″>Quảng cáo (Promotion)

McDonald sử dụng các chiến thuật marketing để tiếp cận và trò chuyện với khách hàng tiềm năng của mình.

Ví dụ: để cung cấp thông tin về món mới đến khách hàng và thuyết phục họ mua nó, McDonald sử dụng kết hợp các hình thức sau:

  • Chạy quảng cáo
  • Chương trình khuyến mãi
  • Public Relations
  • Marketing trực tiếp (Direct Marketing)

Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Chạy quảng cáo là một trong những chiến thuật đáng chú ý nhất của McDonald. Không chỉ sử dụng TV, tờ rơi in ấn, McDonald còn sử dụng các phương tiện truyền thông khác để truyền đi thông điệp quảng cáo của mình.

Ví dụ: McDonald cung cấp phiếu giảm giá và tặng quà kèm theo cho một số sản phẩm nhất định để thu hút nhiều người tiêu dùng hơn.

Ngoài ra, các hoạt động quan hệ công chúng như tổ chức từ thiện Ronald McDonald House cũng giúp tăng giá trị thương hiệu. Đôi khi, McDonald cũng marketing trực tiếp tại các tham dự vào các sự kiện cộng đồng, bữa tiệc lớn, …

Giá cả (Pricing)

Với mục tiêu tối đa lợi nhuận và số lượng hàng được bán đi, McDonald sử dụng kết hợp các chiến lược về giá cả như sau:
  • Định giá theo gói (bundle pricing)
  • Định giá theo tâm lý

Case Study: Chiến lược Marketing 4P tại McDonald

Kinh nghiệm khi xây dựng Mô hình 4P trong Marketing cần biết

Chiến lược về sản phẩm

Hiểu rõ về các sản phẩm trên thị trường Theo như chiến lược 4P Marketing thì doanh nghiệp sẽ cần phải xác định thật rõ là sản phẩm mình chuẩn bị ra mắt đã có trên thị trường hay chưa?

Nếu như sản phẩm đó đã có rồi thì sẽ cần điểm gì độc đáo để cạnh tranh với đối thủ. Như vậy, doanh nghiệp sẽ cần nắm được những ưu, nhược điểm của sản phẩm, từ đó làm nổi bật những tính năng, tạo nên sự khác biệt. Hãy làm sao để khách hàng sử dụng có thể cảm nhận được tiện ích, tính ưu việt từ sản phẩm.

Xây dựng thương hiệu bằng chất lượng của sản phẩm

Thương hiệu của bạn sẽ được nhận biết thông qua các đặc điểm, màu sắc, kiểu dáng,… sản phẩm. Doanh nghiệp cần hiểu rằng những thiết kế thương hiệu sẽ mang đặc trưng riêng của từng sản phẩm. Do đó, khi lựa chọn tên cho sản phẩm, doanh nghiệp sẽ cần lưu ý về vấn đề này.

Ví dụ: thương hiệu sữa TH True Milk mang ý nghĩa là “True Happiness – hạnh phúc đích thực”. Sản phẩm này được tạo nên từ những dòng sữa tươi sạch, mang sự tinh túy của thiên nhiên. Điều này hướng khách hàng đến sự vui vẻ, hạnh phúc mỗi ngày khi sử dụng sữa TH True Milk. Hiện nay, cách đặt tên phổ biến cho các sản phẩm đó là kết hợp cùng với tên thương hiệu. Ví dụ điển hình như là Samsung cho ra mắt điện thoại với các tên khác nhau như Samsung S6, Samsung Note 5, Samsung S8,…

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Chiến lược về giá sản phẩm

Xây dựng chiến lược định giá một cách hiệu quả

  • Đối với vấn đề giá cả sản phẩm, doanh nghiệp có thể định theo tính năng của chính sản phẩm đó kết hợp với yếu tố thị trường. Cụ thể, giá cần phải phù hợp với giá trị mang đến cho khách hàng. Các sản phẩm cần đảm bảo chất lượng, có tính năng ưu việt, kiểu dáng đẹp thì mới phù hợp với mức giá cao.
  • Định giá theo phân khúc của sản phẩm: nếu như sản phẩm của doanh nghiệp hướng đến các đối tượng khách hàng cao cấp, chất lượng tốt, số lượng có hạn,… thì mức giá nên để cao hơn so với thị trường. Hay nếu sản phẩm có chu kỳ sống ngắn (sản phẩm công nghệ, có tính năng nổi trội,…) thì cũng có thể đưa ra mức giá thành nhỉnh hơn. Ngược lại, nếu sản phẩm hướng đến khách hàng tầm trung thì cần cân nhắc để đưa ra mức giá vừa phải, phù hợp với túi tiền của họ.

Xây dựng chiến thuật định giá cho sản phẩm Doanh nghiệp khi ra mắt các sản phẩm mới thì có thể áp dụng chiến thuật đánh vào tâm lý của người mua hàng.

Ví dụ:

  • Xây dựng các gói bổ trợ, khuyến mãi dành cho khách hàng: doanh nghiệp có thể tặng đính kèm sản phẩm bổ trợ khi mua sản phẩm chính. Chẳng hạn như là khi khách hàng mua một chiếc nồi cơm điện thì sẽ được tặng thêm bát. Hay KFC hay có chương trình khuyến mãi combo mua 2 đùi gà, 1 khoai tây chiên, 1 coca sẽ chỉ còn 79k.
  • Xây dựng chương trình giảm giá, chiết khấu cho sản phẩm: chiến thuật này có thể áp dụng cho khách hàng mua số lượng lớn, tổng đơn có giá trị bao nhiêu tiền, thanh toán luôn qua thẻ khi mua online,…

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Chiến lược phân phối sản phẩm hợp lý

Đối với chiến lược 4P Marketing thì việc lựa chọn nơi phân phối, địa điểm kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Doanh nghiệp cần lựa chọn các kênh phân phối sao cho phù hợp với dòng sản phẩm. Ngoài ra, việc kết hợp nhiều hình thức phân phối cũng là cách giúp sản phẩm nhanh đến tay người tiêu dùng.

Cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn:

  • Bày bán sản phẩm ở cơ sở kinh doanh, tạo niềm tin cho khách hàng.
  • Tạo trang web bán hàng riêng để khách hàng có thể mua online, mua sản phẩm chính hãng cùng các ưu đãi hấp dẫn.
  • Phân phối sản phẩm đến các đại lý trung gian, siêu thị, cửa hàng,…

Chiến lược quảng bá sản phẩm rộng rãi

Đối với việc quảng bá cho sản phẩm thì doanh nghiệp có thể lựa chọn rất nhiều cách khác nhau. Trong đó, cách thức quảng bá phổ biến, đạt hiệu quả tốt nhất phải kể đến như là:

Chiến lược truyền thông kết hợp

Đây là sự kết hợp của các công cụ quảng cáo, chúng được nghiên cứu, triển khai để duy trì danh tiếng cho doanh nghiệp, giúp tăng nhu cầu về dịch vụ, sản phẩm của khách hàng.

  • Tiếp thị trực tiếp qua email, tin nhắn, fax,…
  • Quảng cáo, giới thiệu thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm đến các nhóm khách hàng mục tiêu.
  • Khuyến mãi, ưu đãi ngắn hạn dành cho khách hàng nhằm tăng doanh thu trong khoảng thời gian nhất định (mua 1 tặng 1, giảm 50%, giảm 70%,…).
  • Quan hệ công chúng: tạo dựng nên các mối quan hệ tích cực với khách hàng, những người nổi tiếng để danh tiếng của doanh nghiệp, thương hiệu và sản phẩm được tốt hơn.
  • Bán hàng cá nhân: xây dựng đội ngũ nhân viên kinh doanh để họ trực tiếp tìm kiếm, liên hệ và thiết lập các mối quan hệ với khách hàng.

4P Marketing giúp gia tăng lợi ích cho người tiêu dùng

Chiến lược quảng bá

Tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành nghề cũng như tài chính mà doanh nghiệp có thể lựa chọn các chiến lược quảng bá khác nhau như:

  • Chiến lược kéo: doanh nghiệp sẽ kết hợp cùng với công cụ Digital Marketing để làm sao thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Ví dụ như là phát tờ rơi, truyền hình, tổ chức sự kiện,…
  • Chiến lược đẩy: với các doanh nghiệp bán buôn, tập trung chính vào xây dựng kênh phân phối thì có thể áp dụng chiến lược này. Nguyên lý hoạt động của chiến lược đẩy đó là dựa vào mức chiết khấu giữa các đại lý. Tức là khi sản phẩm được tiêu thụ nhiều thì trung gian sẽ được hưởng phần trăm lợi nhuận. Điều này sẽ làm tăng động lực cho các trung gian, giúp họ tích cực quảng bá, bán hàng tốt hơn.

Trong chiến lược định giá theo gói, McDonald cung cấp các combo món ăn được giảm giá nhiều hơn so với việc mua riêng từng món. Ví dụ: khách hàng có thể chọn lựa combo Happy Meal gồm gà rán, burger, nước ngọt vừa bán được nhiều sản phẩm mà khách hàng vẫn tiết kiệm chi phí.

Mặt khác, chiến thuật định gía theo tâm lý với 99.000đ thay vì làm tròn sang 100.000đ, cũng giúp người tiêu dùng mua thức ăn nhiều hơn.
Vậy là Mạnh Quyết đã cùng bạn đi rất chi tiết tất cả những thông tin bạn cần biết về Mô hình 4P Marketing. Hy vọng sau bài viết, bạn sẽ tìm được câu trả lời cho Mô hình 4P trong marketing là gì và hơn hết là biết cách vận dụng nó trong chiến dịch marketing &; kinh doanh của mình.

Thuật ngữ Marketing Mix chắc chắn không còn xa lạ với marketer và doanh nghiệp. Thế nhưng kiến thức về marketing hiện đại là vô cùng rộng lớn. Để nắm được thế nào là marketing mix và vai trò của nó với doanh nghiệp ra sao, hãy cùng Quyết tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

marketing mix 1024x427 min 1

Marketing Mix là gì?

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường.

Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành marketing 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại.

Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

TÀI LIỆU MARKETING CĂN BẢN CHO NGƯỜI MỚI CẦN NẮM

Tài liệu Marketing căn bản Môi trường marketing Tìm hiểu B2C
Nghiên cứu thị trường Marketing Mix Tìm hiểu B2B
Customer Insight 4P trong Marketing Tìm hiểu C2C
Hành vi khách hàng 7P trong Marketing Phương pháp Pitching thành công
Phân tích đối thủ 4C trong Marketing Xây dựng chiến lược marketing
Phân khúc thị trường Ma trận BCG Matrix Marketing Plan
Nghiên cứu định tính định lượng Customer Journey Marketing Funnel
Tìm hiểu thị phần Phân tích SWOT Inbound Marketing
Target khách hàng Mô hình AISAS Mẫu Proposal Free
Định vị thương hiệu Mô hình AIDA

Vai trò của Marketing Mix

  • Vai trò và ý nghĩa của marketing-mix trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 

Hiểu theo nghĩa rộng, toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động Marketing, từ hình thành ý tưởng sản xuất đến một loại hàng hàng hóa đến triển khai sản xuất và tiêu thụ để hàng hóa đó thực sự được bán trên thị trường.

Marketing mix giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài.Và chỉ ra cho doanh nghiệp biết được cần phải cung cấp cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng.

Marketing mix tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền đạt thông tin từ doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ,…

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng. Tiêu thụ hàng hoá luôn là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong giai đọan hiện nay kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng đang phải cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá, vấn đề chất lượng hàng hoá đưa ra thị trường phải được đảm bảo, doanh nghiệp chỉ thành công dừng lại ở đây thôi là chưa đủ. Nếu các khâu tiếp theo thực hiện không tốt.

Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Ngược lại, phân phối hàng hoá không hiệu quả sẽ dẫn tới những ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp không chi trả được chi phí dẫn tới phá sản.

Thực tế này không chỉ đặt ra đối với doanh nghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại, loại hình doanh nghiệp hoạt động trong khâu phân phối lưu thông hàng hoá.“ Vấn đề không chỉ là doanh nghiệp đưa ra thị trường cho người tiêu dùng cái gì mà còn là đưa nó như thế nào sẽ quyết định thành công trên thương trường”.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra ưu thế và sự khách biệt trong cạnh tranh của doanh nghiệp.

Không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà cònphải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở Công ty: Ở đâu? Khi nào? Như thế nào đối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêu dùng. Và ứng phó với những sự cố biến động trên thị trường.

  • Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với người tiêu dùng

Marketing-mix không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó mang lại những lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng. Lợi ích của người tiêu dùng về mặt kinh tế ở chỗ họ nhận được giá trị cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hóa đó.

Một sản phẩm thỏa mãn người tiêu dùng là sản phẩm cung cấp nhiều lợi ích hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

Marketing mix giúp tìm kiếm và khám phá ra nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai. Để sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ để mang đến những lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó của người tiêu dùng. Thậm chí nó còn có thể mang đến những lợi ích vượt quá sự mong đợi của người tiêu dùng.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Ví dụ: ngày nay tầng lớp trẻ tuổi và năng động họ không phải tốn nhiều thời gian để pha chế các loại nước mắm mà họ yêu thích như trước đây, các loại đó đã được các nhà sản xuất nước mắm hàng đầu trên thị trường như Masanfood nghiên cứu và pha chế sẵn, cung cấp đến tận nơi cho người tiêu dùng ở mọi nơi mọi lúc.

Marketing mix giúp tạo điều kiện tốt cho cung cầu gặp nhau qua thông tin hai chiều: Từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng và ngược lại từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp. Trên cơ sở xử lý thông tin về thị trường, doanh nghiệp có các họat động nhằm làm cho sản phẩm tiêu dùng được bán nhanh hơn, nhiều hơn giúp củng cố, tạo uy tín và phát triển doanh nghiệp trên thị trường. Đồng thời gia tăng giá trị lợi ích cho người tiêu dùng.

  • Vai trò và ý nghĩa của Marketing-mix đối với xã hội 

Ngày nay Marketing-mix được biết đến không chỉ cung cấp và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mà nó còn được biết đến với các vai trò quan trọng trong xã hội. Nó có tác dụng như sự cung cấp một mức sống cho xã hội. Khi xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố hiệu quả về mặt kinh tế. Các doanh nghiệp này đang có các hoạt động vì cộng đồng vì mục đích xã hội ví vụ như:

Các thông tin về sản phẩm, quảng cáo, truyền thông phản ánh đúng bản chất và trung thực về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ để người tiêu dùng không bị che mắt hoặc mù quáng vào sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp như thời kỳ trước đây.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Bên cạnh yếu tố sản xuất kinh doanh là các vấn đề bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội. Để nâng cao hình ảnh và vị thế của doanh nghiệp lên tầm cao mới.

Đặc biệt trong tình hình toàn cầu hóa như hiện nay. Vai trò của marketing lại càng được thể hiện quan trọng. Nó giúp cho người tiêu dùng trong nước tiếp cận được các sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ của nước ngoài nhanh và hiệu quả nhất. Ngược lại nó cũng thúc đẩy cho các doanh nghiệp trong nước đưa các sản phẩm tiêu dùng của mình để giới thiệu, trao đổi thương mại với bạn bè và khách hàng quốc tế. Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quảng bá hình ảnh quốc gia trên thị trường quốc tế.

Xem thêm:  Brand Marketing là gì? Khái niệm Vai trò Chức năng Tầm quan trọng
Xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối. Mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó. Điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra ưu thế và sự khách biệt trong cạnh tranh của doanh nghiệp.

Lợi ích của Marketing Mix

Hiểu được tầm quan trọng của chiến thuật marketing mix chính là cánh cửa mở ra hướng đi phù hợp với doanh nghiệp. Sau đây là những giá trị mà mô hình này mang lại:
  • Cung cấp dữ liệu để phân bổ tài nguyên: Sự phân bổ nguồn lực và tài nguyên bao gồm con người và tài chính là một trong những nhiệm vụ đảm bảo mang lại sự thành công cho marketing. Nguồn lực này phụ thuộc khá nhiều vào mô hình marketing mix và giúp tối ưu hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp và mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Phân bố dữ liệu: Marketing mix mang lại cho doanh nghiệp sự chuyên môn hoá. Vì vậy, mọi thành viên thuộc doanh nghiệp đều được phân bố dữ liệu và chia nhỏ công việc để đảm bảo tính thuận tiện và thông minh nhất có thể.
  • Tạo cơ hội xúc tiến thương mại: Không chỉ là những giải pháp với mục đích hỗ trợ các chính sách về sản phẩm, giá hay nhà phân phối, marketing mix còn tạo ra những cơ hội xúc tiến thương mại giúp tăng cường được hiệu quả của những chính sách đó. Tức là, nhờ có lợi ích xúc tiến thương mại của marketing mix mà doanh nghiệp tạo được ưu thế và sự khác biệt trên thị trường cạnh tranh.

Các chiến lược Marketing Mix

Marketing Mix (Tiếp thị hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Dưới đây là 3 chiến lược Marketing Mix được sử dụng phổ biến nhất:

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Marketing Mix 4P

Mô hình 4p trong marketing (cũng được biết đến như là mô hình marketing Mix được E J McCarthy nói đến lần đầu tiên vào năm 1960) được những người làm marketing dùng như một công cụ để thực hiện chiến lược marketing. Bộ phận marketing trong cách doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp này để tạo ra phản ứng tối ưu từ thị trường bằng cách “trộn lẫn” 4 yếu tố theo cách tối ưu nhất. Điều quan trọng là cần hiểu là các nguyên tắc của 4p trong marketing là các thành tố có thể kiểm soát được.

Từ thời điểm đó, mô hình Marketing 4P trở nên nổi tiếng và được sử dụng, cũng như được giảng dạy trong các doanh nghiệp, trường đại học cao đẳng trên khắp thế giới.

Mô hình Marketing mix 4P cũng chính là nền móng cho khái niệm Marketing Mix nói chung. Marketing Mix 4P là tập hợp các phạm vi tiếp thị bao gồm :

  • Sản phẩm (Product): Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị.
  • Giá cả (Price): Giá cả là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp.
  • Địa điểm (Place): Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua.
  • Khuyến mãi/ Xúc tiến thương mại (Promotion): Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Với những người làm Marketing thì đây là chiến lược rất cơ bản để định hình kế hoạch tiếp thị. Nếu chúng ta quan sát cũng có thể nhận ra cách làm kinh doanh của mọi cá nhân hay tổ chức thương mại đều đã áp dụng. Tất nhiên mức độ hỗn hợp và các chiến thuật trong đó có thể chưa chính xác hoặc còn yếu ớt.

Marketing Mix 7P

Marketing Mix 7P là mô hình tiếp thị được chuyển tiếp từ 4P. Mô hình này được kế thừa 4 phạm vi tiếp thị từ mô hình 4P và kết hợp thêm 3 yếu tố đó là: People, Process và Physical. Marketing Mix 7P được ứng dụng phổ biến và mạnh mẽ với ngành thương mại dịch vụ. Chúng ta cùng tìm hiểu từng “P” trong 7PS:

Marketing mix product

Product (sản phẩm) là một thành tố rất quan trọng trong mô hình 4Ps. Sản phẩm được tạo ra để làm hài lòng nhu cầu của một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Sản phẩm có thể hữu hình, hoặc vô hình (thể hiện dưới dạng một dịch vụ).

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Vòng đời của một sản phẩm (product life – cycle) thì bao gồm giai đoạn:
  • Hình thành (introduction)
  • Phát triển (growth)
  • Trưởng thành (maturity)
  • Thoái trào (decline)

Việc xác định nhu cầu của khách hàng là cực kỳ quan trọng, nó giúp bạn cân đối nguồn cung của sản phẩm ra thị trường, và có những điều chỉnh thích hợp với thị hiếu của khách hàng.

Muốn vậy, bạn cần trả lời những “gạch đầu dòng” dưới đây:

  • Khách hàng mong muốn những gì từ sản phẩm/dịch vụ bạn đang cung cấp?
  • Khách hàng trải nghiệm và sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nào?
  • Khách hàng sẽ sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu?
  • Tính năng gì nổi bật trong sản phẩm của bạn có thể đáp ứng nhu cầu của họ?
  • Sản phẩm/dịch vụ của bạn có tính năng độc đáo nào mà bạn vô tình bỏ qua trong quá trình phát triển sản phẩm?
  • Bạn có vô tình tạo ra những tính năng không hợp lí, không cần thiết đối với khách hàng sử dụng sản phẩm?
  • Tên của sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? Liệu cái tên ấy có thu hút không?
  • Kiểu dáng mà bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ của mình là gì (kích cỡ, màu sắc,…)?
  • Sản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh?
  • Hình thù cuối cùng cho sản phẩm/dịch vụ mà bạn muốn cung cấp sẽ có dạng như thế nào?

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Marketing mix promotion

Promotion (tạm dịch là quảng bá – truyền thông) là một yếu tố có thể giúp doanh nghiệp bạn thúc đẩy hoạt động brand positioning và sales. Promotion bao gồm những thành tố nhỏ cấu thành như:
  • Tổ chức bán hàng (sales organization).
  • Quan hệ công chúng (public relation).
  • Quảng cáo (advertising).
  • Tiếp thị (sales promotion).

Quảng cáo thường bao phủ các khía cạnh truyền thông yêu cầu doanh nghiệp phải trả phí như quảng cáo trên truyền hình, radio, báo in và trên Internet. Ngày nay, quảng cáo đang dịch chuyển từ môi trường offline sang online (digital marketing).

Quan hệ công chúng (còn gọi là PR) là phương thức truyền thông không trả phí. Bao gồm các hoạt động như họp báo, triển lãm, tổ chức sự kiện,…

Truyền thông lan tỏa / truyền miệng (word of mouth) là một dạng truyền thông tiếp thị vô cùng hiệu quả. Đây là phương thức truyền thông phi truyền thống. Tận dụng sự lan tỏa từ những đánh giá tích cực của khách hàng. Công hưởng sự truyền miệng của các cá nhân để thúc đẩy hoạt động bán hàng cho sản phẩm.

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Marketing mix price

Giá cả chính là yếu tố vô cùng quan trọng trong Marketing Mix. Ở đây, bạn cần phải xác định một mức giá mà khách hàng nào (trong tệp khách hàng bạn đã lựa chọn) cũng sẽ cảm thấy hài lòng khi họ mở hầu bao trả tiền.

Đây rõ ràng là một chiến lược vô cùng nhạy cảm. Giả sử doanh nghiệp bạn muốn cung cấp một sản phẩm hoàn toàn mới. Nhưng liệu có nên không khi bạn đặt một mức giá vô cùng cao cho một sản phẩm. Mà doanh nghiệp cung cấp sản phẩm ấy chưa gây dựng được nhiều tiếng tăm trên thị trường.

Khi xác định giá bán, marketer nên cân nhắc giá trị khách hàng nhận được của một sản phẩm. Có ba chiến lược định giá chính, bao gồm:

  • Market penetration pricing (định giá thâm nhập).
  • Market skimming pricing (định giá hớt váng).
  • Neutral pricing (định giá trung lập).

Marketing Mix Là Gì? Kiến thức Quan Trọng Cần Nắm

Để có được chiến lược định giá chuẩn xác, bạn cần xác định:
  • Bạn sẽ phải chi bao nhiêu tiền để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm?
  • Giá trị nhận được khi khách hàng sử dụng sản phẩm của bạn là gì?
  • Nếu bạn giảm giá bán của sản phẩm, liệu thị phần có tăng lên?
  • Giá bán mà bạn đang cung cấp có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường?

Marketing mix place

Hệ thống phân phối cũng là một khía cạnh quan trọng khác của Marketing Mix. Điều bạn cần cân nhắc ở đây là xây dựng một hệ thống cung cấp sản phẩm/dịch vụ hợp lý. Có thể giúp khách hàng thuận tiện trong việc tiêu thụ và sử dụng.

Bạn cần có một tầm hiểu biết sâu rộng về thị trường mà doanh nghiệp bạn đang cung ứng sản phẩm. Điều này sẽ giúp bạn khám phá những đặc tính cần thiết. Để làm hài lòng những khách hàng trong thị trường đó.

Có nhiều những chiến lược phân phối khác nhau, bao gồm:

  • Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive).
  • Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive).
  • Chiến lược phân phối chọn lọc (selective).
  • Nhượng quyền (franchising).
Xem thêm:  Pitching là gì? Kinh nghiệm Pitching thành Công từ Shark Tank

Marketing mix process

Bạn cần quan tâm những vấn đề sau:
  • Khách hàng có thể tìm đến sản phẩm của bạn ở đâu (place trong Marketing Mix)?
  • Nơi nào khách hàng của bạn thường xuyên lui tới để mua sắm?
  • Bạn có thể tiếp cận những kênh phân phối nào? Tiếp cận chúng ra sao?
  • Hệ thống phân phối của doanh nghiệp bạn khác biệt với đối thủ ra sao?
  • Bạn có cần hệ thống phân phối mạnh?
  • Bạn có cần bán sản phẩm của mình trên môi trường kinh doanh trực tuyến?

Marketing mix people

Khía cạnh people (con người) ở đây vừa là đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp đang nhắm đến. Vừa là những người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.

Thực hiện các bài khảo sát thị trường là quan trọng để bạn đánh giá nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Từ đó c

Marketing mix process

ó những điều chỉnh phù hợp vào dịch vụ cung ứng.

Nhân viên trong doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng không kém, bởi họ chính là người cung cấp dịch vụ đó tới khách hàng. Vì thế, cần cân nhắc thật kỹ việc xét và tuyển dụng nhân viên các vị trí, như hỗ trợ khách hàng, chăm sóc khách hàng, copywriters,…

Marketing mix process

Process chính là những quy trình, hệ thống giúp doanh nghiệp bạn có thể cung ứng dịch vụ ra ngoài thị trường.

Bạn cần đảm bảo doanh nghiệp mình đã xây dựng một hệ thống, quy trình bài bản. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí lớn trong việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.

Quy trình ở đây có thể là quy trình phân phối sản phẩm, quy trình thanh toán (dành cho khách hàng). Hay hệ thống xuất nhập kho hàng, quy trình logistic,…

Marketing mix process

Marketing mix physical evidence

Trong marketing dịch vụ, yếu tố cơ sở vật chất là một khía cạnh cần phải nhắc đến. Môi trường vật chất ở đây chính là không gian gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi giữa người cung cấp dịch vụ với khách hàng. Là nơi khách hàng sử dụng dịch vụ.

Physical Evidence có thể đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giúp họ nổi bật trong mắt khách hàng. Như nhắc đến không gian cafe hiện đại, thích hợp cho các hoạt động làm việc là người ta lại nhắc đến The Coffee House. Nhắc đến thái độ chăm sóc khách hàng chuẩn mực, ta nghĩ ngay đến Google.

Marketing mix process

Marketing Mix 4C

Mô hình tiếp thị hỗn hợp 4C (marketing mix 4C) được phát triển bởi Robert F. Lauterborn vào năm 1990. Đây là một sửa đổi của mô hình 4P.

Nó không phải là một phần cơ bản của marketing mix , mà là một phần mở rộng. Doanh nghiệp muốn thành công thì cần phải hiểu rằng chiến lược marketing hỗn hợp – 4P ngày nay cần gắn liền với một chữ C (Customer).

Customer Solutions

Chữ C đầu tiên – Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) được gắn với chữ P – Product (sản phẩm). Thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thị trường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng.

Nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó của khách hàng. Chứ không phải chỉ là “cách kiếm lời” của doanh nghiệp.

Muốn làm tốt chữ C này, doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra nhu cầu đích thực của khách hàng, giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu này.

cac loai chien luoc ban hang pho bien min

Thương hiệu thời trang N&M vừa ra đời là một ví dụ về việc tìm kiếm giải pháp cho người tiêu dùng. Khi trên thị trường có hai dòng sản phẩm tách biệt.

Là trang phục văn phòng (nghiêm túc, cổ điển) và trang phục dạo phố, đi chơi (trẻ trung, phong cách). Hãng thời trang này đã tìm ra “ngách” là kết hợp hai nhu cầu này vào trong một sản phẩm, Để có thể mặc đi làm (vẫn đứng đắn) kết hợp mặc đi chơi mà không thấy quá là cứng nhắc..

Customer Cost

Chữ C thứ hai – Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắn với chữ P – Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra.

Chi phí này không chỉ bao gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng, vận hành, và cả hủy bỏ sản phẩm. Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại cho người mua.

Customer Cost

Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu lợi ích ở đây bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần.

Nhiều người đắn đo chưa mua ô tô không phải vì giá sản phẩm cao mà vì chi phí sử dụng quá cao. Trong bối cảnh đó, các loại xe tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng rẻ và dễ dàng thay thế sẽ là một giải pháp tốt hơn cả.

Convenience

Chữ C thứ ba – Convenience (thuận tiện) được gắn với chữ P – Place (phân phối) trong marketing mix. Đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanh nghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng.

Điển hình của khía cạnh thuận tiện trong phân phối có thể kể đến mạng lưới Vinmart+. Cửa hàng tiện lợi của Vinmart xuất hiện mọi nơi. Hỗ trợ được những trường hợp mua hàng cấp bách của khách. Đó là cách Vinmart tạo dựng nên sự trung thành của khách hàng.

Marketing Mix 4C

Communication

Chữ C cuối cùng – Communication (giao tiếp) được gắn với chữ P – Promotion (khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Doanh nghiệp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của khách hàng. Sau đó “nói” cho khách hàng nghe là sản phẩm sẽ đáp ứng những tâm tư, nguyện vọng đó như thế nào.

Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với khách hàng. Từ đó tạo ra mối liên kết dài hạn với khách hàng.

Marketing Mix 4C

Marketing Mix 3P

Các chuyên gia nghiên cứu đã bổ sung thêm Marketing Mix 3P bao gồm Process (quy trình), Physical Evidence (bằng chứng vật lý) và People (con người) để tăng cường thêm sức mạnh cho các hoạt động marketing. Bởi sản phẩm không chỉ là hàng hoá hữu hình nữa mà còn có thêm cả các dịch vụ vô hình nữa.

Marketing Mix 4E

Mô hình Marketing Mix 4E do Brain Fetherstonhaugh xây dựng được xem là mô hình mang tính kế thừa, sửa đổi và lấy nền móng phát triển từ những cơ sở bền vững nhất của Marketing Mix truyền thống trong thời đại thay đổi không ngừng.

Tuy nhiên, 4p và 7p trong marketing vẫn là một trong những mô hình marketing căn bản và nổi tiếng nhất, nó sẽ giúp bạn xác định những lựa chọn trong marketing về sản phẩm, kênh phân phối, giá cả và tiếp thị nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hãy sử dụng nó khi bạn hoạch định một kế hoạch mới, đánh giá mỗi đợt tung sản phẩm, để tối ưu hóa các tác động đến khách hàng mục tiêu, kết quả kinh doanh.

Marketing Mix 4E

Case-study các chiến lược Marketing Mix thành công nhất

Các yếu tố trong khái niệm Marketing Mix đôi khi có thể khó hiểu khi bạn chưa xây dựng hoặc triển khai một chiến lược marketing mix cụ thể. Tham khảo các Case-study dưới đây để hiểu rõ hơn về chiến lược marketing mix là gì lấy ví dụ thực tế từ các thương hiệu hàng đầu.

Chiến lược Marketing Mix của Coca Cola

Tính đến năm 2016, Coca Cola sở hữu một danh mục đầu tư với hơn 3500 sản phẩm. Hiện diện tại hơn 200 quốc gia và công suất trung bình hàng ngày đủ để đáp ứng cho 1,9 tỷ người, Coca Cola đã được liệt kê là thương hiệu có giá trị nhất thế giới. Chiếm tới 3,1% tất cả các loại đồ uống tiêu thụ trên toàn thế giới, có giá trị vốn hoá thị trường là 192,8 tỷ đô la (tính đến tháng 5/2016), 53 năm tăng cổ tức liên tục hàng năm, và doanh thu lên đến 44,29 tỷ đô la. Tất cả những thành công đó là nhờ chiến lược Marketing Mix tuyệt vời. Các chiến lược của Cocal Cola đơn giản nhưng tạo được sự đột phá:

  • Tính nhất quán: nhất quán có thể nhìn thấy từ logo và giá của thức uống này (giá 5 cent từ năm 1886 – 1959), Coca Cola giữ được nó với mỗi khẩu hiệu trong mỗi chiến dịch đều xoay quanh hai từ “Thưởng thức” và “Hạnh phúc”
  • Xây dựng thương hiệu: Candler bắt đầu xu hướng làm cho Coca Cola có thể nhìn thấy ở mọi nơi, trên nhiều sản phẩm không liên quan như lịch, đồng hồ, túi,… Nhờ vậy đã tạo nên thương hiệu Coca Cola với logo nổi tiếng nhất thế giới.
  • Định vị thương hiệu: Coca Cola không định vị thương hiệu của mình như một sản phẩm.
  • Xây dựng mô hình nhượng quyền thương mại: các quyền đóng chai đã được bán cho các doanh nghiệp địa phương khác nhau và điều đó được duy trì cho đến tận bây giờ. Do đó, Coca Cola không phải là một công ty khổng lồ mà là một hệ thống của nhiều công ty nhỏ.
  • Cá nhân hoá và xã hội hoá: Coca Cola đã duy trì vị thế của mình như một thương hiệu xã hội. Khách hàng của Coca Cola khẳng định, Coca Cola không là một công ty nữa mà đã trở thành một phần của họ. Với những ý tưởng Marketing mang tính biểu tượng như “I’d like to buy the World a Coke” hay “Share a Coke”, đã để lại một vị trí đặc biệt trong lòng người dùng, đánh trúng được Insight của khách hàng là một thành công vô cùng lớn trong một chiến dịch Marketing Mix.
Xem thêm:  Quảng Cáo Billboard là gì? Vai trò và Ứng dụng trong Chiến lược Marketing

Chiến lược Marketing Mix của Coca Cola

Chiến lược Marketing Mix của Trung Nguyên Coffee

Cafe Trung Nguyên là một thành công kỳ diệu của một thương hiệu tại Việt Nam. Từ một xưởng sản xuất nhỏ tại Buôn Ma Thuột, chỉ trong vòng 5 năm Trung Nguyên đã có mặt trên toàn đất nước. Không chỉ thế, Cafe Trung Nguyên còn được Bộ Ngoại Giao Việt Nam chọn làm đạ sứ ngoại giao văn hoá và làm quà tặng cho các nguyên thủ quốc gia. Trung Nguyên đã thành công nhờ vào chiến dịch Marketing Mix hiệu quả:

  • Product: Trung Nguyên xây dựng chiến lược đa dạng hoá sản phẩm với nhiền sản phẩm ở nhiều phân khúc khác nhau. Trung Nguyên không nhấn mạnh vào phân khúc thị trường nào mà mục tiêu là tiếp cận toàn thể nhu cầu của khách hàng.
  • Price: Các dòng sản phẩm của Trung Nguyên phù hợp với khả năng chi tiêu của các nhóm khách hàng khác nhau. Sản phẩm của Trung Nguyên đa phẩn phục vụ nhóm khách hàng có tiềm năng thu nhập khá hoặc trung bình, tuy nhiên Trung Nguyên vẫn có những dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng có nhu cầu cao. Trung Nguyên áp dụng phương pháp phân phối sản phẩm từ nhà máy tới các cửa hàng phân phối G7 Mart để tiết kiệm một khoản lớn trong chi phí vận chuyển. Từ đó làm giá sản phẩm được giảm xuống, ổn định và dễ dàng cạnh tranh với giá thị trường của những dòng sản phẩm khác.
  • Place: Trung Nguyên muốn sản phẩm của mình được phân phối trải khắp thị trường trong và ngoài nước. Năm 2011, cafe hoà tan G7 của Trung Nguyên chiếm tới 38% trên thị trường cafe hoà tan trong nước đã cho thấy Trung Nguyên thật sự kiểm soát được thị trường và những chiến lược Marketing hiệu quả. Sau khi xác định được mục tiêu phát triển cho mình, Trung Nguyên bắt đầu xây dựng các kênh phân phối chính: Trung gian phân phối truyền thống, Hệ thống franchise (cửa hàng nhượng quyền), Trung gian phân phối hiện đại (hệ thống G7 Mart).
  • Promotion: Trung Nguyên chọn con đường xây dựng sản phẩm của mình mang tên dân tộc và sáng tạo, với các câu sologan như “Khơi nguồn sáng tạo”, “Khơi dậy tinh thần dân tộc Việt”,… Trung Nguyên đưa thương hiệu của mình tới  những cảm xúc trách nghiệm xã hội, trách nghiệm Quốc gia một cách đậm nét như một lời cam kết và luôn tạo tính thời sự cho thị trường.

Chiến lược Marketing Mix của Trung Nguyên Coffee

Chiến lược Marketing Mix của Starbucks

Starbucks giúp thay đổi nhận định của khách hàng khi định nghĩa nơi đây không chỉ bán cà phê mà còn là nơi có thể thư giãn và nói chuyện cùng bạn bè.

  • Place: Starbucks khá khôn ngoan và linh hoạt trong việc xây dựng hệ thống bán hàng như: các cửa hàng cà phê, liên kết với khách sạn, sân bay…., phát triển app mobile, phát triển của hàng trực, liên kết với các nhà bán lẻ.
  • Product: sản phẩm của Starbucks luôn đa dạng và có sự đổi mới. Sản phẩm chính là cà phê, sau đó họ thu hút những khách không thích uống cà phê với các món nước hoặc món bánh khác nhau.
  • Price: Starbucks cam kết đem đến những trải nghiệm tuyệt vời nhất cho khách hàng của họ với mức giá trung bình – cao.
  • Promotion: chiến dịch truyền thông, khuyến mãi của Starbucks cũng rất mới mẻ và diễn ra thường xuyên giúp khách hàng luôn có được sự tương tác với thương hiệu và sản phẩm.

Chiến lược Marketing Mix của Starbucks

Chiến lược Marketing Mix của McDonald

McDonald đã ứng dụng toàn diện mô hình 4Ps giúp thúc đẩy hiệu quả và doanh thu bán hàng của hãng này trong việc kinh doanh của mình.

  • Product: McDonald lại đa dạng hoá menu của mình với gà rán, thức uống, đồ tráng miệng, nhãn hàng McCafe để phục vụ cà phê, giúp thương hiệu này tránh được rủi ro khi quá phụ thuộc vào một mặt hàng.
  • Place: McDonald’s đa dạng hóa kênh phân phối của mình theo 4 nhóm chính: nhà hàng, Ki-ốt, Mobile App và các App đặt thức ăn. Nhà hàng McDonald là nguồn doanh thu lớn nhất của thương hiệu.
  • Promotion: sự đa dạng trong các phương tiện truyền thông (TV, tờ rơi, phiếu giảm giá hay quà tặng) hay chương trình quà tặng cho Combo thiếu nhi….
  • Price: cung cấp các Combo món ăn (Combo sẽ rẻ hơn các món ăn lẻ) ví dụ Happy Meal với burger, gà rán và nước ngọt, khách hàng sẽ bị thu hút hơn vì chi phí tiết kiệm hơn.

Chiến lược Marketing Mix của McDonald

Mẹo xây dựng Marketing mix thành công

Để xây dựng một chiến lược Marketing Mix, doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố trong Marketing Mix, hiểu rõ môi trường thực tế, ghi chép, lên kế hoạch các bước cụ thể nhằm tránh những sai lầm gây thiệt hại trực tiếp tới doanh nghiệp của mình. Cụ thể:

  • Xác định đặc điểm độc nhất mà sản phẩm mình đem lại, tìm ra yếu tố ở sản phẩm của mình mà các sản phẩm cùng loại không có hoặc không nổi bật. Mô tả lợi ích đã nêu cho nhóm đối tượng khách hàng nhắm tới. Phác thảo, sử dụng đặc điểm bán hàng độc nhất ( Unique Selling Point – USP), xác định quyền sở hữu sản phẩm: tại sao khách hàng nên mua sản phẩm đó và giá trị nào khách hàng nhận được từ sản phẩm đó. Mô tả USP cho từng sản phẩm để thu hẹp điểm tiếp thị cho sản phẩm.
  • Mô tả đối tượng mà sản phẩm của bạn nhắm tới. Thu hẹp trọng tâm của sản phẩm bằng cách xác định ai sẽ là người mua sản phẩm đó. Định hình chiến lược Marketing xung quanh sản phẩm đó. Phác thảo hình ảnh khách hàng sẽ mua sản phẩm trong tâm trí hoặc trên giấy, cố gắng thu thập thông tin từ khách hàng đó một cách trực tiếp cụ thể.
  • Xác định sản phẩm một cách chi tiết, dành thời gian để mô tả giá trị và phẩm chất cụ thể của sản phẩm. Tìm kiếm và nâng cấp các tính năng độc đáo mà sản phẩm cung cấp và thể hiện rõ những điều này trong chiến lược Marketing Mix của mình.
  • Tạo ra chiến lược đặt giá cho sản phẩm. Cho biết các sản phẩm tương tự đang được bán ra thị trường như thế nào. So sánh sản phẩm mình cung cấp có những yếu tố đặc biệt nào. Thu thập nghiên cứu thị trường để đảm bảo bạn ko overprice hoặc underprice sản phẩm. Tiếp cận các mục tiêu bán hàng và lợi nhuận đã nêu của công ty cho sản phẩm đó, sau đó định giá sản phẩm theo chiến lược rõ ràng.
  • Xác định nơi mà sản phẩm xuất hiện, miêu tả những địa điểm đó rõ ràng. Xem xét kỹ hơn các địa điểm quảng bá sản phẩm. Dựa vào giá trị sản phẩm, giá trị khách hàng để quyết định nơi mà sản phẩm của mình sẽ xuất hiện.
  • Xác định các kỹ thuật quảng cáo cho sản phẩm đó, tạo chiến lược quảng cáo cho sản phẩm hiệu quả nhất có thể.

Những lưu ý khi triển khai Marketing mix

Doanh nghiệp của bạn cần phải xác định được rõ các vấn đề, lợi ích cũng như đối tượng mà sản phẩm hướng tới trước khi đưa ra những chiến lược phát triển cho một sản phẩm mới bất kỳ. Sau khi đã xác định rõ ràng những chiến lược cụ thể, doanh nghiệp cần có những phương thức truyền thông để tiếp thị sản phẩm một cách hiệu quả.

Có sự tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích rõ ràng ưu – nhược điểm của đối thủ cạnh tranh để doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn hơn và rút kinh nghiệm trong tương lai. Hơn thế, doanh nghiệp nên chú trọng đến vấn đề sử dụng nguồn nhân lực và tiến hành thực hiện kết hợp các phương pháp hoạt động một cách tổng thể để nhận được những hiệu quả tốt hơn.

Có thể dễ dàng thấy được tầm quan trọng của marketing mix đối với các hoạt động marketing của doanh nghiệp.

Hy vọng, với những kiến thức hữu ích được đưa ra trong bài viết này, bạn đã hiểu được một cách rõ ràng marketing mix là gì cũng như các chiến lược marketing và những việc làm để thực hiện marketing mix một cách hiệu quả. Mạnh Quyết chúc bạn luôn thành công!

Customer Insight là Gì? Cách nắm Bắt Insight Khách hàng Hiệu quả. Mạnh Quyết hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về Customer Insight là gì cũng như tầm quan trọng của phân tích Insight khách hàng là gì. Để từ đó bạn sẽ có thể tìm ra cho mình hướng đi đúng đắn hơn trong các chiến dịch marketing online của bạn.

Market size (quy mô thị trường) là một nhiệm vụ quan trọng trong việc lập kế hoạch marketing hiệu quả. Quy mô thị trường là điều mà bất kì nhà đầu tư nào cũng quan tâm khi muốn đầu tư vào một doanh nghiệp lớn hay nhỏ. Vậy market size là gì? Và nó đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp? Hãy cùng Mạnh Quyết tìm hiểu qua bài viết sau nhé! Market Size là gì? Các bước Xác định Quy mô Thị trường

Market Size là gì?

Market Size hay quy mô thị trường là tổng số lượng bán hàng hoặc khách hàng tối đa mà doanh nghiệp có thể nhìn thấy, được đo lường trong một năm nhất định của một ngành nghề kinh doanh.

Đối với một loại hình kinh doanh nào đó tại thời điểm hiện tại, bạn có thể nhìn vào số lượng bán hàng hiện có để nắm bắt được qui mô thị trường. Thông thường số lượng bán hàng thô trong một ngành công nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến hoặc thông qua các công bố trong ngành.

Khái niệm Market Size là tổng số lượng bán hàng hoặc khách hàng tối đa mà doanh nghiệp có thể nhận diện được, thường được đo lường trong suốt một năm.

Thật tuyệt vời nếu biết quy mô thị trường tiềm năng trước khi tung ra một dòng sản phẩm hoặc ngành kinh doanh mới, vì điều đó có thể giúp doanh nghiệp hiểu cần phải bỏ ra chi phí là bao nhiêu, lợi nhuận thu về ra sao,… Một khái niệm liên quan là thị phần, dùng để chỉ tổng phần thị trường mà doanh nghiệp có được như doanh số bán hàng hoặc khách hàng của doanh nghiệp.

Market Size là gì? Các bước Xác định Quy mô Thị trường

Ngay cả khi doanh nghiệp không cần thuyết phục các nhà đầu tư thì việc hiểu tiềm năng thị trường là điều cần thiết cho một loạt các quyết định chiến lược khác nhau, trong các lĩnh vực như:

  • Phát triển sản phẩm (mới)
  • Hợp tác và phân phối
  • Thiết kế tổ chức và các kỹ năng quan trọng của nhân viên

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Nhờ có quy mô thị trường mà doanh nghiệp sẽ có những lợi thế nổi trội để phát triển vững mạnh hơn trong tương lai, cụ thể như sau:

Khả năng sinh lời

Quy mô thị trường cho doanh nghiệp có thể biết liệu có đủ lượng người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp thực sự mua sản phẩm của mình hay không. Đây chính là điều quan trọng để xác định nhu cầu thị trường, từ đó đưa ra quyết định sản xuất phù hợp.

Nếu như không biết nhu cầu thị trường về sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ rất khó có thể xác định cả thời gian và vốn. Doanh nghiệp có thể có nguy cơ lãng phí rất nhiều thời gian và tiền bạc cho một thị trường nếu như quy mô thị trường quá nhỏ.

Một thị trường có quy mô lớn sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lớn và khả năng sinh lời hơn hẳn, kể cả khi thị trường đó chắc chắn sẽ có nhiều cạnh tranh hơn so với những thị trường quy mô nhỏ.

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Lợi thế cạnh tranh

Sở hữu được nhiều lợi thế cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp bền vững hơn trước mọi biến cố của thị trường và những mối đe dọa từ đối thủ. Vì vậy hiểu được quy mô thị trường của bạn cũng được xem là một bước quan trọng để phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Lựa chọn vũ khí cạnh tranh chỉ là bước đầu sau đó để đạt được kết quả trong cạnh tranh thì luôn cần phải có thời gian, công sức để chuẩn bị vũ khí thật cẩn thận sao cho phát huy được tối đa hiệu quả của công cụ đó.

Thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ quyết định vũ khí cạnh tranh nào chính là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả. Đó là cũng là lý do tại sao các nhà phát triển doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm quy mô thị trường là gì để tìm ra những lợi thế cạnh tranh phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình.

Xem thêm: Công cụ kiểm tra tốc độ website chính xác nhất

Chiến lược kinh doanh

Trong chiến lược kinh doanh thì quy mô và xu hướng của thị trường luôn cần phải được xem xét khi thiết lập nhiều khía cạnh khác nhau. Chúng có thể bao gồm cả chiến lược giá cả và phương pháp tiếp cận thị trường mục tiêu hay phát triển các sản phẩm và dịch vụ bán thêm sau này.

Việc nắm bắt được quy mô thị trường là rất quan trọng. Đây là kiến ​​thức nền tảng sẽ làm cho những quyết định chiến lược trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Bởi lẽ, nếu như chỉ nhắm mục tiêu chung chung thì sẽ rất khó xác định được chính xác nhu hướng thị trường. Bạn phải biết bạn đang nhắm mục tiêu đến một thị trường có quy mô và đặc điểm, phân khúc khách hàng cụ thể.

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Xu hướng hành vi người tiêu dùng

Thường xuyên theo dõi quy mô thị trường giúp cho doanh nghiệp thấy được tình hình ngành hàng của mình có đang trong giai đoạn tăng trưởng hay bị giảm sút hay không.

Xem thêm:  Target là Gì? Cách Target thị Trường mục Tiêu Mới nhất

Đánh giá này cũng có thể giúp doanh nghiệp xác định xu hướng trong hành vi của người tiêu dùng ảnh hưởng đến thương hiệu của bạn và bạn có thể vượt qua những xu hướng đó để sửa đổi hoặc nâng cấp sản phẩm hiện tại phù hợp hơn hoặc tung ra sản phẩm mới để làm hài lòng khách hàng.

Tại sao cần tính quy mô thị trường market size?

Mở rộng kinh doanh sang thị trường mới 

Nếu một doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh sang thị trường mới, cho dù đó là thị trường trong nước hay quốc tế, tính market size sẽ giúp họ đánh giá tổng quan thị trường và dự đoán những lợi ích đạt được/ rủi ro gặp phải khi nhắm đến một nhóm khách hàng cụ thể tại thị trường mới đó.

Tung sản phẩm hoặc dịch vụ mới ra thị trường 

Trước khi tung ra một sản phẩm/ dịch vụ mới, các công ty cần thử nghiệm tính hiệu quả của các cải tiến mới để đo lường mức độ tiềm năng và hoàn thiện ý tưởng về sản phẩm/ dịch vụ đó trước khi đưa ra thị trường. Để tiến hành thử nghiệm, công ty cần tính được market size, sau đó xác định khách hàng mục tiêu và số lượng người thuộc nhóm khách hàng đó trên thị trường. Điều này sẽ giúp công ty thử nghiệm chính xác mức độ phù hợp của các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông điệp cho chiến dịch quảng cáo mới trên một mẫu nhỏ thuộc nhóm khách hàng mục tiêu trước khi tung ra thị trường.

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Tối ưu hóa chi phí cho mỗi chiến dịch quảng cáo 

Khi đo lường hiệu quả quảng cáo, các thương hiệu cần thu thập càng nhiều thông tin về mức độ tiềm năng của thị trường càng tốt. Đo lường số người tiếp cận được quảng cáo cũng giúp các thương hiệu rất nhiều trong việc tối ưu hóa nội dung và chi phí cho quảng cáo sau này.

Đạt mục tiêu kinh doanh và nhận được đầu tư 

Nắm được giá trị của thị trường bạn đang sở hữu sẽ giúp các thương hiệu khác dễ dàng nhìn thấy giá trị của doanh nghiệp bạn. Nếu bạn có thể đào sâu vào các dữ liệu và mô tả được nhóm khách hàng mục tiêu, số lượng khách hàng dự kiến sẽ mua sản phẩm/ dịch vụ của bạn và lợi nhuận dự kiến ​​cho mỗi lần bán, bạn có thể ước tính chính xác tỷ lệ ROI cho các đối tác và nhà đầu tư tiềm năng của mình.

Phương pháp tính quy mô thị trường market size

Để xác định được quy mô của thị trường cũng như việc bạn cần phải có chiến lược kinh doanh hoàn hảo thì cần phải xác định được quy mô của thị trường, vậy bạn xác định quy mô của thị trường thông qua 3 bước sau đây:

Tiếp cận từ trên xuống

Có thể nói cách tiếp cận từ trên xuống chính là cách tiếp cận mà được rất nhiều các doanh nghiệp làm để xác định quy mô thị trường. Để thực hiện phương pháp này bạn cần phải bắt đầu nghiên cứu tổng thể của thị trường cho chính sản phẩm và hàng hóa của bạn. Tiếp theo thì bạn cần phải tính toán về thị trường của bạn và những đối thủ đang cạnh tranh với doanh nghiệp của bạn, vì đây chính là một chìa khóa để ước tính chính xác nhất về quy mô thị trường.Hiện nay thì hầu như các ngành công nghiệp đều có những báo cáo về quy mô thị trường để phục vụ cho việc phát triển sản phẩm trong tương lai.

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Ví dụ: hãy tưởng tượng rằng doanh nghiệp muốn phát triển một hệ thống quản lý tài liệu học tập cho các trường đại học tại Việt Nam. Thông qua các nghiên cứu thị trường cho thấy tại Việt Nam có khoảng 6.000 trường đại học phù hợp. Ước lượng mức độ sinh viên mỗi ngành từ đó đưa ra được doanh thu trung bình 1 trường học nếu họ sử dụng gói dịch vụ của công ty và công ty có thể xác định được lợi nhuận và chi phí đầu tư cần bỏ ra là bao nhiêu,…

Tuy vậy, đây là một con số vô cùng lạc quan và không thực tế. Không phải trường học nào cũng cần hệ thống này và hoặc họ không sẵn sàng chi trả một khoản tiền như giả thuyết lý tưởng mà doanh nghiệp mong muốn. Cách tiếp cận từ trên xuống cung cấp có thể dẫn đến việc doanh nghiệp quá lạc quan vào thị trường và không thể lúc nào cũng dựa vào để đưa ra quyết định đúng đắn. Đây là lý do tại sao sử dụng phương pháp từ dưới lên sẽ hiệu quả hơn nhiều.

Phân tích từ dưới đi lên

Sau bước tiếp cận từ trên xuống thì đến bước thứ hai chính là bước phân tích từ dưới đi lên. Để thực hiện được bước này, và bạn muốn phát triển một thị trường tiềm năng dựa trên những ước tính hợp lý về sự tăng trưởng của về doanh số của doanh nghiệp đó dựa trên:

– Hình thức bán hàng mà bạn dự định bán ra thị trường (bán lẻ, bán buôn, bán online, bán trực tiếp tại cửa hàng,…)

– Số lượng các cửa hàng mà bạn định bày bán ra thị trường- Số liệu các doanh thu và số liệu về các đối thủ cạnh tranh

– Số lượng hàng hóa mà bạn sẽ đưa ra phục vụ thị trường.

Phân tích về các đối thủ cạnh tranh

Để thực sự phát triển và có thể vượt qua các đối thủ cạnh tranh của mình thì bạn cần phải hiểu được các đối thủ đang cạnh tranh trên thị trường cùng với mình là như thế nào? Người xưa thường nói “biết địch biết ta trăm trận trăm thắng”. Chính điều đó sẽ khiến cho công việc cũng như sự thành công của bạn trên thị trường kinh doanh ngày càng phát triển hơn.

Xem thêm:  Pitching là gì? Kinh nghiệm Pitching thành Công từ Shark Tank

Market Size là gì? Các bước Xác định Quy mô Thị trường

Cách xác định quy mô thị trường market size

Hiểu được cần làm gì?

Đầu tiên để có thể ước tính quy mô thị trường là hiểu rõ rằng sản phẩm của công ty sẽ giải quyết được vấn đề của khách hàng và giá trị tiềm năng mà sản phẩm tạo ra cho họ.

Đây là một khía cạnh quan trọng mà nhiều chủ doanh nghiệp bỏ qua, vì họ rất hào hứng với sản phẩm mà họ đã phát triển mà không nghĩ về cách nó mang lại lợi ích, đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng.

Tùy thuộc vào sản phẩm chủ doanh nghiệp có thể phải chọn vấn đề của khách hàng để giải quyết trước.

Bước 1: Xác định khách hàng mục tiêu

Bất kì doanh nghiệp lâu đời hay startups giai đoạn đầu phải xác định rõ ràng khách hàng mục tiêu và nhu cầu, vấn đề cần giải quyết của họ là gì. Vì thế, để xác định khách hàng mục tiêu, nhà lãnh đạo hoặc chủ doanh nghiệp cần:

  • Xác định khách hàng mục tiêu là ai.
  • Xây dựng chân dung khách hàng (persona) và hành trình mua của khách hàng (customer journey)

Với tầm quan trọng của việc xác định khách hàng mục tiêu, điều quan trọng là phải dành đủ thời gian để phân tích đúng bước đầu tiên này.

Cách xác định quy mô thị trường market size

Bước 2: Ước tính số lượng khách hàng mục tiêu

Ước tính tổng số khách hàng mục tiêu trên thị trường market size – các công ty có hồ sơ tương tự với hồ sơ của khách hàng mục tiêu.

Nếu doanh nghiệp chuẩn bị kinh doanh sản phẩm mới liên.quan đến các lĩnh vực tiêu dùng bán lẻ phổ biến phạm vi trên cả nước hoặc khu vực châu Á thì sẽ có các loại báo cáo tổng.quan từ các đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên biệt, thống kê từ chính phủ, các loại sách trắng,…

Tuy nhiên nếu sản phẩm và thị trường cho sản phẩm phục vụ quy.mô nhỏ hơn như một số khu vực, các tỉnh, thành phố thì việc.có được dữ liệu từ thị trường một cách khách quan và chuẩn xác sẽ có thể cần đến định hướng tư vấn từ các chuyên gia tư vấn, các dự án nghiên cứu thị trường chuyên biệt,…

Sử dụng Nghiên cứu thị trường để đánh giá mức độ quan tâm đến sản phẩm mới

Rõ ràng, không phải tất cả mọi người trong thị trường mục tiêu đều muốn mua sản phẩm của công ty. Vì vậy, bước tiếp theo là ước tính lãi suất thực tế.

Một cách để làm điều này là tập trung vào các đối thủ cạnh tranh nhắm đến cùng một nhóm người mua. Thị phần của họ là gì? Và doanh số hàng năm của họ cho các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự là bao nhiêu?

Cách xác định quy mô thị trường market size

Nếu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp chỉ tập trung độc quyền vào thị trường này điều này có thể doanh nghiệp ước tính tốt về quy mô thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, hầu như không thể tìm được nguồn thông tin này nếu họ cũng tập trung vào các thị trường khác hoặc nếu họ là một phần của các nhóm kinh doanh lớn hơn.

Một cách khác để đánh giá sự quan tâm là thông qua các cuộc phỏng.vấn cá nhân (IDI), phỏng vấn nhóm (FGI) và khảo sát (survey).

Ví dụ: Giả sử trong số 6.000 trường học trên toàn quốc, số lượng trường.đại học đáp ứng những yêu cầu về thị trường mục tiêu là 2.000 trường đại học

Bước 3: Xác định tỷ lệ thâm nhập

Việc tinh chỉnh quy mô thị trường bằng cách giả định tỷ lệ thâm nhập market size.(penetration rate) cho danh mục sản phẩm chuẩn bị ra mắt. Tỷ lệ thâm nhập là một chức năng của bản chất sản phẩm. Giả sử một tỷ lệ thâm nhập cao nếu danh mục sản phẩm là quan.trọng hoặc được yêu cầu thông qua quy định; giả định tỷ lệ thâm.nhập thấp đối với các sản phẩm có mục đích chuyên biệt.

Ví dụ: tỷ lệ thâm nhập của loại sản phẩm máy tính so với hệ thống thông minh kinh doanh:

Máy tính, xử lý văn bản và internet: Ngày nay hầu như không thể vận hành một doanh nghiệp ở các nước phát triển nếu không có máy tính có khả năng xử lý văn bản và được kết nối với internet. Mặc dù mức độ thâm nhập của ba công nghệ này chưa hoàn toàn đạt 100%, nhưng nó đã đủ gần để sử dụng giả định đó cho tăng trưởng và lập kế hoạch kinh doanh.

Hệ thống thông minh kinh doanh: Về lý thuyết, hầu hết các công ty sẽ được hưởng lợi từ việc có hệ thống thông minh kinh doanh – một loại phần mềm được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu về hoạt động tài chính, bán hàng và marketing, ngoài các mục đích chuyên biệt hơn.

Cách xác định quy mô thị trường market size

Tuy nhiên, trên thực tế, rất ít liên doanh có sự kết hợp của quy mô, kỹ năng và thực tiễn kinh doanh cần thiết để biến hệ thống thông minh kinh doanh trở thành một khoản đầu tư đáng giá market size thế giới phát triển. Tuy nhiên, trong khi 1% nghe có vẻ không nhiều, nhưng nó vẫn đại diện cho số lượng khách hàng mục tiêu lớn hơn nhiều so với mức mà một công ty khởi nghiệp mới có thể theo đuổi một cách hiệu quả.

Bước 4. Tính toán quy mô thị trường tiềm năng: Khối lượng và giá trị

Khối lượng thị trường

Để tìm tiềm năng thị trường tổng thể (tức là khối lượng thị trường tiềm năng) hãy nhân số lượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm với tỷ lệ thâm nhập (xem bước 2 và 3 ở trên).

Khối lượng thị trường = Số lượng khách hàng mục tiêu × Tỷ lệ thâm nhập

Nghiên cứu điển hình: Sử dụng ví dụ giả tưởng của chúng tôi, trong đó số lượng khách hàng mục tiêu là 2.000 và tỷ lệ thâm nhập được giả định là 70%, khối lượng thị trường tiềm năng sẽ được tính như sau:

Xem thêm:  Inbound Marketing là Gì? Tổng quan và Cách triển Khai chiến Lược hiệu Quả

2000 trường đại học × 70% = 140 trường

Cách xác định quy mô thị trường market size

Giá trị thị trường

Để tính toán giá trị tiền tệ của thị trường, hãy nhân khối lượng thị trường.với giá trị trung bình của sản phẩm (nghĩa là kỳ vọng về giá).

Giá trị thị trường = Khối lượng thị trường × Giá trị trung bình

Ví dụ: giả sử quy mô doanh thu cho mỗi trường đại học là 300 triệu vnd/năm

140 trường × 300 triệu VND = 42000 triệu VND

Case study về Market Size từ  Blizzard Entertainment

Ký hợp đồng với đối tác nước ngoài nhờ việc tính Market size là gì

Blizzard Entertainment là đơn vị tiên phong trong việc sản xuất và phát triển các phần mềm liên quan tới lĩnh vực giải trí. Đây cũng là một trong những công ty sản xuất trò chơi máy tính phổ biến nhất và được coi trọng nhất hiện nay. Thương mại hóa hiện đang là một trong những trọng tâm chính của họ. Do đó thì thì lý do lớn nhất để họ có thể thúc đẩy quan hệ đối tác với các công ty đồ ăn nhẹ hoặc là các công ty khác đó chính là tổ chức các giải đấu Esport game.

Để thực hiện được nhiệm vụ này, công ty cần phải tính được market size là gì thông qua việc tạo các câu chuyện hấp dẫn từ dữ liệu sẵn có, nhằm chứng minh rằng công ty và các khán giả Esport xứng đáng nhận được đầu tư và Tại sao các đơn vị khác liên ký kết với họ mà không phải bất kỳ doanh nghiệp nào khác.

Case study: Ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài nhờ việc tính Market size là gì

Thách thức to lớn khi tính của Blizzard: Thiếu Insight toàn cầu

Đối với đội ngũ sales của công ty, muốn ký được hợp đồng với đối tác thì họ cần phải kể cho khách hàng một câu chuyện nổi bật và sau đó thì phải chứng minh bằng dữ liệu. Khi có cơ hội hợp tác đối với một thương hiệu đồ ăn nhẹ hàng đầu ở nữa thì công ty cần phải chứng minh rằng các khán giả Esport của mình có chung sở thích là mua đồ ăn nhẹ. Tuy nhiên thì họ đã bỏ lỡ cơ hội này bởi vì họ chưa có được góc nhìn chiến lược mang tính toàn cầu.

Hành động: Khai thác tiềm năng của thị trường

Khi đã biết và đã cảm nhận được những người hâm mộ Esport ở trên thị trường trọng điểm về các thương hiệu đồ ăn, công ty đã tiếp tục thực hiện các bước cụ thể như dưới đây

  • Họ tính toán có bao nhiêu người chơi Esport sử dụng các sản phẩm đồ ăn nhẹ
  • Con số này có độ chênh lệch ra sao so với đối thủ
  • Tiềm năng thị trường dựa trên những đánh giá và sự tìm hiểu này là như thế nào

Dữ liệu về ý định mua hàng và sự cân nhắc đặc biệt có giá trị đối với công ty và nó đã chứng minh rằng công ty không bao giờ dựa trên các giả định hoặc là các gợi ý. Tất cả đều quyết tất cả các quyết định còn đều được dựa trên thực tế.

Vai trò của việc xác định quy mô thị trường

Kết quả

Và cuối cùng thì Blizzard đã chiến thắng. Họ đã đã ký kết được hợp đồng đối với các doanh nghiệp. Dựa vào các dãy dữ liệu đã thu được thì công ty đã bắt tay thực hiện và công việc tính Market size là gì với các bước như trong hình dưới đây

Blizzard đã cho thấy tiềm năng thực sự của thị trường khi biết lập các quan hệ đối với đối tác là phải đưa ra được những chứng cứ xác định. Và các lý do tại sao công ty này là công ty được chọn để đầu tư là công ty đã chứng minh được để các nhà đầu tư rằng các khán giả của họ có giá trị như thế nào đối với nhà đầu tư. Một thỏa thuận sẽ được ký kết cho nửa sau của giải đấu Overwatch League – một giải đấu Esport nổi bật của họ. Và sau này thì thương hiệu đồ ăn nhẹ này đã đầu tư cũng như là tiếp tục ký kết hợp đồng đối với Blizzard trong rất nhiều năm và mong muốn phát triển mở rộng Tầm ảnh hưởng hơn nữa.

Bài học rút ra

Vậy thì Bài học rút ra là tính market size là gì sẽ mang lại một số lợi ích cho tất cả các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp Startup và các doanh nghiệp đang muốn mở rộng mô hình kinh doanh. Ý nghĩa của Market size là gì sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về khách hàng mục tiêu của họ và xu hướng mới nhất của quy mô thị trường là gì, giúp doanh nghiệp đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ. Từ đó sẽ vẽ ra được chân dung của khách hàng mục tiêu một cách chi tiết nhất. Sử dụng được nguồn dữ liệu mà doanh nghiệp cung cấp ngay lập tức giúp định lượng số lượng khách hàng tiềm năng trong một thị trường cụ thể.
Như vậy, việc nắm được quy mô thị trường là gì có ý nghĩa rất lớn trong chiến lược kinh doanh của bạn, giúp nâng cao tỉ lệ thành công trong những chiến lược sản xuất. Tuy nhiên, hoàn toàn không có một công thức tính toán chung nào để tính chính xác quy mô thị trường cho doanh nghiệp của bạn nên bạn luôn cần phải biết cách tùy cơ ứng biến linh hoạt.
Mọi doanh nghiệp đều cần xác định được quy mô thị trường cho sản phẩm mới – đây là một nền tảng cơ bản để kinh doanh hiệu quả và có các phương pháp đầu tư, sản xuất hợp lí.

Quyết hy vọng qua bài viết này bạn đã nắm được quy mô thị trường là gì và cách xác định quy mô thị trường. Chúc bạn luôn thành công!